ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
----------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Số: 226/2025/QĐ-UBND
Hải Phòng, ngày 02 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 08 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 723/TTr-SNNMT ngày 07 tháng 11 năm 2025, Công văn số 9787/SNNMT-VPĐKĐĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 12 năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp
Các nhiệm vụ, dự án về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được phê duyệt, thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà có hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo đối với nội dung công việc đã được nghiệm thu theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thuộc thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố hải phòng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 226/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai áp dụng cho việc xây dựng các cơ sở dữ liệu trên địa bàn thành phố Hải Phòng, thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai sau đây:
1. Cơ sở dữ liệu địa chính;
2. Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
3. Cơ sở dữ liệu giá đất;
4. Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, dự toán kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
Điều 3. Căn cứ để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
2. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
3. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
4. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
5. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
6. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
7. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai:
8. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
9. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
10. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
11. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
12. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
13. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
14. Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
15. Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
16. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
Điều 4. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai gồm các định mức thành phần sau:
1. Định mức lao động
Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
Thành phần của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư và kỹ thuật viên.
c) Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công đơn (công cá nhân) hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
d) Công lao động: Công lao động gồm có công đơn (công cá nhân) và công nhóm.
Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
đ) Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
2. Định mức thiết bị
a) Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị.
b) Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
c) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy móc thiết bị.
d) Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.
d) Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).
e) Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước.
3. Định mức dụng cụ
a) Dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ được phân làm các nhóm cơ bản sau:
Các dụng cụ đồ thủy tinh (bóng đèn điện và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 01 năm (12 tháng);
Các dụng cụ đồ nhựa (thước kẻ các loại, hộp, ống đựng và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng);
Các dụng cụ đồ gỗ (bàn làm việc, ghế văn phòng, tủ đựng tài liệu và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng);
Các dụng cụ điện tử (máy in, máy tính tay, máy ảnh, máy hút ẩm, máy hút bụi, quạt và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng).
c) Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của dụng cụ.
d) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
4. Định mức vật liệu
a) Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.
b) Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động.
Điều 5. Quy định viết tắt
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT
Mục 1
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
Điều 6. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận
1. Định mức lao động
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 01
Ghi chú:
(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu.
(2) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;
+ Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;
+ Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;
+ Loại IV: Thừa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.
+ Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K = 0,5.
+ Loại VI: Thừa đất loại H (thừa đất chưa đăng ký đất đai); K = 0,2.
Đối với ruộng bậc thang thì thừa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(4) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã, phường, đặc khu hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 02
Ghi chú:
(1) Khi tính định mức cho từng xã, phường, đặc khu cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.
Trong đó:
Mx là định mức của xã, phường, đặc khu cần tính;
M là định mức tại Bảng số 02;
K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:
+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phù kín hệ số K = 1;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;
+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.
(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 03
2. Định mức thiết bị
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 04
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nên
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 06
3. Định mức dụng cụ
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 07
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 08.
Bảng số 08
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 09
Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 10.
Bảng số 10
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số II
4. Định mức vật liệu
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 12
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu từ Mục 1 đến Mục 8 Bảng số 12 theo các nội dung công việc tại Bảng số 13.
Bảng số 13
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 14
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 15.
Bảng số 15
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính
Bảng số 16
Điều 7. Chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 (ngày Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành)
1. Định mức lao động
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 17
Ghi chú:
Đối với nội dung "Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai" tại Mục 3.4 Bảng số 17 thì thực hiện như sau:
(1) Đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung vào CSDL, theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 01 và Bảng số 03.
(2) Đối với các địa bàn thực hiện chuyển đổi CSDL địa chính nhưng chưa có hoặc chưa đầy đủ các thành phần của hồ sơ quét; chưa thực hiện công tác xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính thì thực hiện quét bổ sung, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc bổ sung. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng tại Bảng số 03.
(3) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin thuộc tính vào CSDL theo "Quy trình xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo các Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 01.
(4) Đối với các thửa đất chưa xây dựng dữ liệu không gian trong CSDL địa chính thì thực hiện xây dựng bổ sung các thông tin không gian vào CSDL theo "Quy trình Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận". Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Mục 02, Mục 04 tại Bảng số 01.
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nên
Bảng số 18
Ghi chú: Đối với những khu vực chưa có cơ sở dữ liệu không gian địa chính thì tiến hành xây dựng mới dữ liệu không gian đất đai nền để đảm bảo dữ liệu không gian đất đai nền được phủ kín phạm vi đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu. Nội dung và định mức thực hiện được áp dụng theo Bảng số 02.
2. Định mức thiết bị
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Bảng số 20
3. Định mức dụng cụ
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 21
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 22.
Bảng số 22
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nên
Bảng số 23
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 24.
Bảng số 24
4. Định mức vật liệu
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 25
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 26.
Bảng số 26
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số tại Bảng số 28.
Điều 8. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
1. Định mức lao động
Việc xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng CSDL địa chính tính như sau:
Bảng số 29
Ghi chú: Đối với các địa bàn đã xây dựng CSDL địa chính mà chưa vận hành theo mô hình tập trung thành phố thì được áp dụng định mức quy định tại mục 5 Bảng số 29 để thực hiện tích hợp vào hệ thống CSDL tập trung thành phố.
2. Định mức thiết bị
Bảng số 30
Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về giấy chứng nhận phục vụ cho việc xây dựng dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 04.
3. Định mức dụng cụ
Bảng số 31
4. Định mức vật liệu
Bảng số 32
Điều 9. Chính lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính thành phố, xã, phường, đặc khu
1. Định mức lao động
Việc chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính. Việc chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tính như sau:
Bảng số 33
Bảng số 34
Ghi chú: Các nội dung công việc: nhập thông tin do người sử dụng đất kê khai, đăng ký và nhập bổ sung thông tin dữ liệu về giấy chứng nhận phục vụ cho việc cập nhật dữ liệu thuộc tính đối với trường hợp chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính thành phố, xã, phường, đặc khu thì được tính thêm định mức thiết bị máy chủ và hệ quản trị CSDL thuộc tính tại Mục 5.3 Bảng số 04.
3. Định mức dụng cụ
Bảng số 35
4. Định mức vật liệu
Mục 2
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỂU TRA, ĐÁNH GIÁ, BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
Điều 10. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, phục hồi đất
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng số 37
Ghi chú: Nội dung công việc "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất" tại Mục 3 Bảng 37 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 03.
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
2. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng số 39
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 40.
Bảng số 40
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục dụng cụ "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất" tại Mục 3 Bảng 40 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 11.
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 42.
Bảng số 42
3. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 44.
Bảng số 44
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục vật liệu "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất" tại Mục 3 Bảng 44 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 16.
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 46.
Bảng số 46
4. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục thiết bị "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất" tại Mục 3 Bảng 47 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 06.
b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Mục 3
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁ ĐÁT
Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Ghi chú: Nội dung công việc "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất" tại Mục 4 Bảng 49 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Bảng số 03.
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất, đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng số 50
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 52
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục thiết bị "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất" tại Mục 4 Bảng 52 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2, Mục 3 Bảng số 06.
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất; xây dựng dữ liệu không gian giá đất
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 54
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 54 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 55.
Bảng số 55
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục dụng cụ "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất" tại Mục 4 Bảng 55 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2, Mục 3 Bảng số 11.
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Bảng số 56
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng 56 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 57.
Bảng số 57
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 58
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 58 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 59.
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng số 60
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng 60 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 61.
Bảng số 61
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục vật liệu "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất" tại Mục 4 Bảng 61 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2, Mục 3 Bảng số 16.
b) Xây dựng dữ liệu thuộc tính giá đất, đối soát hoàn thiện dữ liệu giá đất
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng số 62 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 63.
c) Xây dựng dữ liệu không gian giá đất
Bảng số 64
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng số 64 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 65.
Bảng số 63
Mục 4
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUY HOẠCH,KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐÁT
Điều 12. Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã, phường,
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 66
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 66; Mục 3 và Mục 4 Bảng 67; Mục 1.2 Bảng 68;
+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 66; Mục 3 và Mục 4 Bảng 67; Mục 2.3 Bảng 68;
(2) Công việc tại Mục 3, Bảng 66 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
(3) Nội dung công việc "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch" tại Mục 3 Bảng 67 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03
(4) Đơn vị tính "Lớp dữ liệu" tại Bảng 68 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã, phường, đặc khu theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 68 tính cho một xã, phường, đặc khu trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng xã, phường, đặc khu cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, đặc khu đó để tính theo công thức sau:
Mt=MxK
Trong đó:
Mt: Là mức lao động cần tính;
M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 68;
K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (được xác định theo Bảng 69).
(6) Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của các kỳ trước (áp dụng đối với tài liệu, dữ liệu cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) thì áp dụng định mức được quy định tại Bảng 66, Bảng 67 và Bảng 68.
Bảng số 69
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục thiết bị "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất" tại Mục 3 Bảng 71 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 06.
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Bảng số 72
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 73 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 74.
Bảng số 74
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Bảng số 75
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 75 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 76.
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục dụng cụ "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất" tại Mục 3 Bảng 76 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 11.
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 77
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 77 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 78.
Bảng số 78
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 79
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng số 79 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 80.
Bảng số 80
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 81
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng số 81 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 82.
Bảng số 82
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục vật liệu "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất" tại Mục 3 Bảng 82 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 16.
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 83
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng số 83 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 84.
Bảng số 84
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đắt đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 85, Bảng 86 và Bảng 87;
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 85; Mục 3 và Mục 4, Bảng 86; Mục 1.2 Bảng 87;
+ Đối với dữ liệu kế hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 85; Mục 3 và Mục 4 Bảng 86; Mục 2.3 Bảng 87;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 85 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch" tại Mục 3 Bảng 86 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03
(4) Đơn vị tính "Lớp dữ liệu" tại Bảng 87 là một lớp dữ liệu không gian quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất của một xã, phường, đặc khu theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(5) Định mức tại Mục 1.1 Bảng 87 tính cho thành phố trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000. Khi tính mức cho từng thành phố cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của thành phố đó để tính theo công thức sau:
M1=MxK
Trong đó:
Mt: Là mức lao động cần tính;
M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất đai tại Mục 1.1 Bảng số 87;
K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất (Được xác định theo Bảng 88).
Bảng số 88
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đắt đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục thiết bị "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất" tại Mục 3 Bảng 90 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 06.
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 91
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 92
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 92 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 93.
Bảng số 93
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đắt đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 94
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 94 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 95.
Bảng số 95
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục dụng cụ "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất" tại Mục 3 Bảng 95 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 11.
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 96
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 96 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 97.
Bảng số 97
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 98
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng số 98 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 99.
Bảng số 99
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đắt đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 100
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng số 100 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 101.
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục vật liệu "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất" tại Mục 3 Bảng 101 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 16.
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng số 102 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 103.
Bảng số 103
Mục 5
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU THÔNG KÊ, KIỂM KÊ ĐÁT ĐẠI
Điều 14. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai xã, phường, đặc khu
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 104
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 106
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 104, Bảng 105, Bảng 106:
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 104; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 105;
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 104; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 105; Mục 2 Bảng 106;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 104 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai" tại Mục 3; Bảng 105 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03.
(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 105 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai xã, phường, đặc khu được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu xã, phường, đặc khu, hệ số K=1
+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê xã, phường, đặc khu, hệ số K = 0,5 + Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê xã, phường, đặc khu, hệ số K=0,5
(5) Đơn vị tính "Lớp dữ liệu" tại Bảng 106 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất hoặc lớp dữ liệu không gian điều tra khoanh vẽ của một xã theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 106 tính cho một xã, phường, đặc khu trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000, Khi tính mức cho từng xã, phường, đặc khu cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã, phường, đặc khu đó để tính theo công thức sau:
Mt=MxK
Trong đó:
Mt: Là mức lao động cân tính;
M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 106;
K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 107).
Bảng số 107
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
Bảng số 109
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục thiết bị "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai" tại Mục 3 Bảng 109 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 06.
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 111 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 112.
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 113 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 114.
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục dụng cụ "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai" tại Mục 3 Bảng 114 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 11.
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 115 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 116.
Bảng số 116
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 117
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng 117 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 118.
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 119
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng số 119 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 120:
Bảng số 120
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục vật liệu "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai" tại Mục 3 Bảng 120 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 16.
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 121
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng số 121 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 122.
Bảng số 122
Điều 15. Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai thành phố
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 123
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 125
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 123, Bảng 124, Bảng 125.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 123; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 124;
+ Đối với CSDL kiểm kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại Mục 2 và Mục 3 Bảng 123; Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Bảng 124; Mục 2 Bảng 125;
(2) Công việc tại Mục 3 Bảng 123 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
(3) Nội dung công việc "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai" tại Mục 3 Bảng 124 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1 và Mục 2 Bảng 03.
(4) Khi tính định mức tại Mục 4.1 Bảng số 124 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai thành phố được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
+ Loại I: Dữ liệu về quản lý bộ số liệu thành phố, hệ số K=1
+ Loại II: Dữ liệu về tài liệu thống kê, kiểm kê thành phố, hệ số K = 0,5
+ Loại III: Dữ liệu về số liệu thống kê, kiểm kê thành phố, hệ số K = 0,5
(5) Đơn vị tính "Lớp dữ liệu" tại Bảng 125 là một lớp dữ liệu không gian hiện trạng sử dụng đất của một thành phố theo Quy định kỹ thuật về CSDL đất đai.
(6) Định mức tại Mục 1 Bảng 125 nêu trên tính cho một thành phố trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000, Khi tính mức cho thành phố cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của thành phố đó để tính theo công thức sau:
Mt=MxK
Trong đó:
Mt: Là mức lao động cần tính;
M: Là mức Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai tại Mục 1 Bảng số 125;
K: Là hệ số điều chỉnh định mức chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai (được xác định theo Bảng 126).
Bảng số 126
2. Định mức thiết bị
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 127
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục thiết bị "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai" tại Mục 3 Bảng 128 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 06.
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
3. Định mức dụng cụ
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 130
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 130 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 131.
Bảng số 131
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 132
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng 132 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 133.
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục dụng cụ "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai" tại Mục 3 Bảng 133 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 11.
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ tại Bảng số 134 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 135.
Bảng số 135
4. Định mức vật liệu
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 136
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng số 135 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 137.
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu, rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng số 138 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 139.
Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục vật liệu "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai" tại Mục 3 Bảng 139 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 16.
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 140
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu tại Bảng 140 cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 141.