ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 10/2026/QĐ-UBND Cao Bằng, ngày 04 tháng 3 năm 2026 QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUYẾT ĐỊNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15; Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14; Căn cứ Luật Công chứng số 46/2024/QH15; Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực; Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật…
Điều 1: Sửa đổi một số điều của Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Mở trang riêngSửa đổi một số điều của Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 1. Sửa đổi khoản 2 và khoản 4 Điều 1 như sau: a) “2. Cơ quan, đơn vị thu: Ủy ban nhân dân xã, phường; các tổ chức hành nghề công chứng.”. b) “4. Ủy ban nhân dân xã, phường; các tổ chức hành nghề công chứng căn cứ tình hình thực tế để ấn định mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức trần quy định tại khoản 3 của Điều này và niêm yết công khai mức chi phí chứng thực tại cơ quan, đơn vị mình.”. 2. Sửa đổi Điều 3 như sau: “ Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.”.
Điều 2: Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quy chế phối hợp trong việc giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Mở trang riêngSửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quy chế phối hợp trong việc giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau: “2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều 5 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 1 như sau: “a) Định kỳ 06 tháng, rà soát, đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con nuôi đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa đang được cá nhân, gia đình, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng hoặc chăm sóc thay thế theo quy định của pháp luật trên địa bàn. c) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi không có người dân cư trú tại địa phương nhận làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đưa trẻ em vào Trung tâm Bảo trợ xã hội theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021…
Điều 2: Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quy chế phối hợp trong việc giải quyết nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Mở trang riêng5. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quy chế này. 6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý của mình, gửi Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo Quy chế này. 7. Cử công chức tham gia họp liên ngành và tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có).”. 5. Bổ sung Điều 14a như sau: “Điều 14a. Đề nghị Báo và Phát thanh, truyền hình Cao Bằng 1. Đảm bảo việc đăng tải miễn phí thông báo tìm gia đình thay cho trẻ em khi có đề nghị của Sở Tư pháp. 2. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trẻ em và nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh.”. 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau: “Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi trên địa bàn mình quản lý. 2. Rà soát, đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con nuôi đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa đang được cá nhân, gia đình, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng hoặc chăm sóc thay thế theo quy định của pháp luật trên địa bàn. 3. Phối hợp thực hiện các nội dung có liên quan đến giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu…
Điều 3: Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quy chế phối hợp quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực
Mở trang riêngSửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quy chế phối hợp quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 như sau: “2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau: “1. Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực là tập hợp các thông tin, dữ liệu về công chứng, chứng thực được tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử, bao gồm các thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản, các thông tin về biện pháp ngăn chặn và cảnh báo rủi ro trong hoạt động công chứng, thông tin về giao dịch đã được công chứng, chứng thực, văn bản công chứng, chứng thực và tài liệu liên quan trong hồ sơ công chứng, chứng thực.”. 3. Sửa đổi, bổ…
Điều 3: Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quy chế phối hợp quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực
Mở trang riêng1. Cung cấp thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế này. 2. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực thực hiện việc cung cấp tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn; thông tin về việc thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp (nếu có) thuộc thẩm quyền giải quyết gửi Sở Tư pháp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực.”. 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau: “Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tham gia sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực và cập nhật các thông tin chứng thực về giao dịch trong Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực. Chịu trách nhiệm về tính kịp thời, đầy đủ và chính xác của thông tin giao dịch đã chứng thực để nhập vào Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực. 2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc quản lý, xử lý các thông tin liên quan đến Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực.”. 8. Thay thế một số cụm từ a) Thay thế cụm từ “hợp đồng, giao dịch” bằng cụm từ “giao dịch” tại khoản 2, 3 Điều 2; khoản 1 Điều 3; khoản 5 Điều 7; khoản 3 Điều 8; khoản 1, 2 Điều 11; khoản 1 Điều 12; khoản 3 Điều 13; Điều 14; khoản 1 Điều 18; điểm d khoản 3…
Điều 4: Sửa đổi, thay thế một số nội dung của Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Mở trang riêngSửa đổi, thay thế một số nội dung của Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 1. Sửa đổi Điều 2 như sau: “Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức có mối quan hệ phối hợp liên ngành được quy định trong Quy chế này bao gồm: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định pháp luật.”. 2. Sửa đổi khoản 4 Điều 7 như sau: “4. Gửi và chỉ đạo các Tòa án nhân dân các khu vực gửi các bản án đã có hiệu lực pháp luật có nội dung giải quyết yêu cầu về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước cho Sở Tư pháp theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.”. 3. Sửa đổi khoản 3 Điều 9 như sau: “3. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc xác định cơ quan giải quyết bồi thường khi có văn bản yêu cầu; thực hiện giải quyết bồi thường, chi trả bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện xử lý kỷ luật theo thẩm quyền.”. 4.…
Điều 4: Sửa đổi, thay thế một số nội dung của Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Mở trang riêng2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức có liên quan đến nội dung kiểm tra phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra công tác bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật.”. 8. Thay thế cụm từ a) Thay thế cụm từ “Toà án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Toà án nhân dân các khu vực” tại khoản 3 Điều 7. b) Thay thế cụm từ “Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Viện kiểm sát nhân dân các khu vực” tại khoản 3 Điều 8. 9. Thay thế tên Điều “Điều 10. Trách nhiệm của Cục thi hành án dân sự” bằng “Điều 10. Trách nhiệm của Thi hành án dân sự tỉnh”.
Điều 5: Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định thẩm quyền và cách thức xác định hồ sơ xử lý vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng, quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Mở trang riêngSửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định thẩm quyền và cách thức xác định hồ sơ xử lý vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng, quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 1. Sửa đổi Điều 2 như sau: “Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); trưởng đoàn kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 2. Quyết định này không áp dụng đối với các cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống dọc đóng trên địa bàn tỉnh và cán bộ, công chức thuộc các cơ quan này.” 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 3 như sau: a) Bổ sung cụm từ “được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 và khoản 27 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15” tại khoản 2; b) Bổ sung cụm từ “được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15” tại khoản 4; c)…
Điều 6: Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Mở trang riêngSửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 1. Sửa đổi Điều 2 như sau: “Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống dọc đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là sở, ban, ngành); Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau: “3. Phối hợp trong việc giải quyết hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”. 3. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 7 như sau: “c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”. 4. Sửa đổi một số quy định tại Điều 8 như sau: a) Sửa đổi điểm c khoản 1 như sau: “c) Thực hiện việc xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính theo phân công của người có thẩm quyền ra quyết định xử…
Điều 6: Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Mở trang riêng9. Bãi bỏ khoản 2 Điều 9, điểm a khoản 1 Điều 12; bãi bỏ từ “cấp” tại điểm c khoản 1 Điều 12.
Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 3 năm 2026. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 7; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Cục Hành chính tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - VP UBND tỉnh: các PCVP, NC, TTTTHN tỉnh; - Các sở, ban, ngành; - Hội công chứng viên tỉnh; - Lưu: VT, NC (LVA) . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Hải Hòa