|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2026/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng
còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 67/2025/TT-BTC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 130/TTr-STC ngày 08 tháng 01 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nộp lệ phí trước bạ đối với nhà;
b) Cơ quan thuế và các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà: Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ: Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Xây dựng, Thuế tỉnh Ninh Bình và các đơn vị có liên quan tổng hợp các vướng mắc, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
2. Trách nhiệm của Thuế tỉnh Ninh Bình
a) Hướng dẫn kê khai, xác định và thu lệ phí trước bạ theo quy định;
b) Chủ trì tổng hợp những phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Phối hợp với Thuế tỉnh Ninh Bình xác định cấp, loại nhà theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
Những trường hợp đã nộp hồ sơ lệ phí trước bạ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo nộp tiền thì áp dụng theo quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2026.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 04/3/2020 của UBND tỉnh Ninh Bình quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
b) Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 27/3/2023 của UBND tỉnh Hà Nam quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
c) Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 27/6/2024 của UBND tỉnh Nam Định ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Nam Định.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ngành: Tài chính, Xây dựng, Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước Khu vực V; Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Song Tùng |