NGHỊ ĐỊNH Quy định về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 119/2025/QH15; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết khoản 1, 2 và 3 Điều 45a, Điều 45b, Điều 45c, khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 45d Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia, thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia. Chương II TỔ HỢP CÔNG NGHIỆP AN NINH QUỐC GIA
Điều 3: Chức năng, nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
Mở trang riêngChức năng, nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia 1. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo quy định tại khoản 2 Điều 45a Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp. Căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu, nhiệm vụ phát triển công nghiệp an ninh và bảo đảm an ninh, trật tự, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định danh mục sản phẩm, dịch vụ cụ thể thuộc các nhóm sản phẩm, dịch vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 45a Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất xem xét điều chỉnh, bổ sung. 2. Nghiên cứu, làm chủ công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi, công nghệ lưỡng dụng; chuyển giao, tiếp nhận chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh. 3. Huy động tối đa các nguồn lực của Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia phát triển công nghiệp an ninh, gồm: a) Xây dựng và áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong nước và nước ngoài để nâng cao…
Thành phần tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia 1. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia là cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt. 2. Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia gồm một trong các loại hình sau: a) Tổ chức, doanh nghiệp trong lực lượng Công an nhân dân; b) Tổ chức, doanh nghiệp ngoài lực lượng Công an nhân dân. 3. Việc công nhận, hủy công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này. 4. Hạt nhân và thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia hợp tác dưới hình thức liên doanh, liên kết, ký hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh. 5. Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh điều phối toàn diện hoạt động của các thành phần tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia thông qua các cơ chế, chính sách, giao nhiệm vụ, đặt hàng, lựa chọn nhà thầu, hỗ trợ nguồn lực, hợp tác công tư. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cơ quan kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ thường trực của Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh.
Điều 5: Điều kiện cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt là hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
Mở trang riêngĐiều kiện cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt là hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia 1. Chủ trì nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thành công ít nhất một loại sản phẩm, dịch vụ thuộc danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh, có công nghệ hiện đại, tính ưu việt, được sử dụng rộng rãi trong nước. 2. Có khả năng ứng dụng, phát triển hoặc tạo ra công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi trong nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh. 3. Có đơn vị nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh trong cơ cấu tổ chức. 4. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ thiết kế, chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh. 5. Có nhân lực đảm bảo hoạt động quản lý, điều hành, nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất và hoàn chỉnh sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh.
Điều 6: Công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
Mở trang riêngCông nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia 1. Cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt đề nghị công nhận là hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh; không phải nộp các thành phần hồ sơ đã được số hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và liên thông điện tử. 2. Hồ sơ đề nghị công nhận là hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia, gồm: a) Văn bản đề nghị công nhận là hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Tài liệu về: Tên, loại hình, địa chỉ, địa bàn hoạt động, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt; các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh được cơ quan chức năng giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc chỉ định thầu trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị công nhận; c) Báo cáo thuyết minh và các tài liệu chứng minh (nếu có) đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. 3. Trường hợp thành phần hồ sơ không đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận…
Điều 7: Hủy công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
Mở trang riêngHủy công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia 1. Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh đánh giá năng lực của hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia và xem xét đề nghị hủy công nhận nếu hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia không hoàn thành trách nhiệm quy định tại Điều 8 Nghị định này. 2. Trường hợp có cơ sở đề nghị hủy công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này, Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hủy công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh thông báo đến cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt bị hủy công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
Điều 8: Trách nhiệm của hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
Mở trang riêngTrách nhiệm của hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai nhiệm vụ được phân công trong tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia, trình Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh phê duyệt. 2. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo nhiệm vụ được phân công; liên doanh, liên kết và điều phối các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng ký kết. 3. Hoàn chỉnh sản phẩm đảm bảo chất lượng, số lượng và các chỉ tiêu, tính năng chiến thuật, kỹ thuật được phê duyệt. 4. Bảo đảm bí mật nhà nước trong quá trình ký kết hợp đồng liên doanh, liên kết với các thành viên của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia và trong hợp tác với đối tác trong nước, nước ngoài. 5. Báo cáo kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ về Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh và chịu trách nhiệm về các nội dung đã báo cáo. 6. Chịu trách nhiệm quản lý các nguồn tài chính đã tiếp nhận dành riêng cho thực hiện nhiệm vụ được phân công trong tổ…
Điều 9: Trách nhiệm của thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
Mở trang riêngTrách nhiệm của thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia 1. Trách nhiệm chung của thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia a) Tham gia hoạt động của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia theo đúng phạm vi, nhiệm vụ, kế hoạch, lĩnh vực được giao và tuân thủ hợp đồng đã ký kết; b) Bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công nghệ liên quan quá trình thực hiện hợp đồng; bảo mật thông tin về quá trình tham gia và hoạt động của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; c) Chịu trách nhiệm quản lý các nguồn tài chính đã tiếp nhận dành riêng cho thực hiện nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia độc lập với các nhiệm vụ khác. Chấp hành chế độ kiểm tra, báo cáo về hoạt động tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia theo quy định và yêu cầu của Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh, chịu trách nhiệm về các nội dung đã báo cáo. 2. Đối với doanh nghiệp thực hiện hợp đồng nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh, ngoài các trách nhiệm nêu tại khoản 1 Điều này, phải thực hiện một số trách…
Điều 10: Chính sách của Nhà nước đối với tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
Mở trang riêngChính sách của Nhà nước đối với tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia 1. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ định hướng chiến lược xây dựng công nghiệp an ninh của Đảng, Nhà nước để ban hành các quy định, chương trình, kế hoạch và trực tiếp chỉ đạo, điều phối, dẫn dắt sự phát triển tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia; quản lý việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia và hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia; quy định cụ thể việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, lựa chọn nhà thầu, hợp tác công tư, hỗ trợ nguồn lực để triển khai hoạt động của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia. 2. Thúc đẩy liên doanh, liên kết giữa các thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia: a) Ban hành quy chuẩn, công bố tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực an ninh, trật tự, tạo cơ sở cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá sản phẩm, dịch vụ của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia; b) Ưu tiên các thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia tham gia các dự án đầu tư, mua sắm công, chương trình xúc tiến thương mại, chương trình…
Điều 10: Chính sách của Nhà nước đối với tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
Mở trang riêng5. Các hợp đồng nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh được thực hiện dưới hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc chỉ định thầu. Bộ Công an quyết định theo thẩm quyền việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, chỉ định nhà thầu là thành viên thuộc tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia để nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ số, công nghệ nền, công nghệ lõi trên lĩnh vực an ninh, trật tự; thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh. Kinh phí triển khai thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh. 6. Ưu tiên nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng, các khu công nghiệp an ninh (sử dụng đất an ninh), khu công nghiệp an ninh lưỡng dụng (bao gồm cả đất an ninh và đất sản xuất công nghiệp, đất dịch vụ), trang thiết bị cho tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia và phục vụ nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh. Khuyến khích hợp tác công tư trong đầu tư, phát triển các khu công nghiệp an ninh lưỡng dụng phục vụ…
Điều 11: Chính sách của Nhà nước đối với hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
Mở trang riêngChính sách của Nhà nước đối với hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia được hưởng chính sách của cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt quy định tại Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp và các chính sách sau: 1. Được Nhà nước giao chủ trì và bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện đề án, dự án, chương trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo chuyên ngành. 2. Tự chủ thực hiện nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo đề án, dự án, chương trình, nhiệm vụ được giao chủ trì: a) Được quyết định phương án kỹ thuật đối với sản phẩm, dịch vụ giao nhiệm vụ, đặt hàng; b) Chủ động lựa chọn, ký hợp đồng với các thành viên của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia hoặc hợp tác với đối tác trong nước, nước ngoài theo quy định để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 3. Trường hợp triển khai các đề án, dự án, chương trình thiết kế, chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá…
Điều 12: Chính sách của Nhà nước đối với thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
Mở trang riêngChính sách của Nhà nước đối với thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia 1. Được nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình tham gia hoạt động của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia. Được cung cấp và sử dụng thông tin trong phạm vi phục vụ triển khai nhiệm vụ, hợp đồng của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia. 2. Được ưu tiên giao nhiệm vụ, đặt hàng, chỉ định nhà thầu hoặc hỗ trợ, đầu tư, cho vay thông qua Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh để thực hiện chương trình, đề án, dự án nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo chuyên ngành. 3. Được liên doanh, liên kết, ký hợp đồng với các thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, hoàn chỉnh, cung ứng, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh. Được ưu tiên tiếp cận, chuyển giao khoa học, công nghệ lưỡng dụng hiện đại từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc nhà nước và trong tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia. 4. Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử…
Điều 13: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp
Mở trang riêngSửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 4 như sau: “b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đến cơ quan chức năng quản lý tài chính trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý; không phải nộp các thành phần hồ sơ đã được số hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và liên thông điện tử;”. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “
Điều 5: Điều kiện, hình thức, trình tự tham gia hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an ninh mạng, công nghệ cao, công nghệ chiến lược của cơ sở huy động
Mở trang riêngĐiều kiện, hình thức, trình tự tham gia hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an ninh mạng, công nghệ cao, công nghệ chiến lược của cơ sở huy động 1. Cơ sở huy động tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này và các điều kiện sau: a) Có ngành, nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu của công nghiệp quốc phòng, an ninh; b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu, thực hành; đội ngũ giảng viên, giáo viên có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu phù hợp với ngành nghề cần đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, dạy nghề. 2. Cơ sở huy động tham gia hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an ninh mạng, công nghệ cao, công nghệ chiến lược phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này và các điều kiện sau: a) Đối với doanh nghiệp phải đủ điều kiện đầu tư, kinh doanh ngành, nghề cung cấp sản phẩm, dịch vụ tương ứng lĩnh vực tham gia…
Điều 5: Điều kiện, hình thức, trình tự tham gia hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an ninh mạng, công nghệ cao, công nghệ chiến lược của cơ sở huy động
Mở trang riêng6. Hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đến cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có nhu cầu; không phải nộp các thành phần hồ sơ đã được số hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và liên thông điện tử. Trình tự thực hiện như sau: a) Trường hợp huy động cơ sở tham gia đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an ninh mạng, công nghệ cao phục vụ các chương trình, dự án sử dụng ngân sách nhà nước được xác định độ Tuyệt mật: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này thẩm định, đánh giá việc đáp ứng điều kiện tham gia của tổ chức, doanh nghiệp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an theo phạm vi quản lý. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an…
Điều 5: Điều kiện, hình thức, trình tự tham gia hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an ninh mạng, công nghệ cao, công nghệ chiến lược của cơ sở huy động
Mở trang riêng3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 6 như sau: “b) Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đến cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này; không phải nộp các thành phần hồ sơ đã được số hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và liên thông điện tử;”. 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật; sản xuất vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất quốc phòng và các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng; trong đó, tập trung các loại vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Nghiên cứu, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phục vụ công nghiệp quốc gia, có ứng dụng công nghệ cao, hiện đại thuộc các lĩnh vực: Trí tuệ nhân tạo; chuỗi khối; công nghệ bán dẫn; công nghệ lượng tử; công nghệ sinh học; công…
Điều 5: Điều kiện, hình thức, trình tự tham gia hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an ninh mạng, công nghệ cao, công nghệ chiến lược của cơ sở huy động
Mở trang riêng6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau: “2. Tự chủ điều phối, liên doanh, liên kết trong thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất của tổ hợp công nghiệp quốc phòng: a) Được quyết định phương án kỹ thuật và quyết định giá sản phẩm, dịch vụ giao nhiệm vụ, đặt hàng các thành phần của tổ hợp công nghiệp quốc phòng thực hiện; bảo đảm tổng chi phí thực hiện sản phẩm của hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng không vượt giá sản phẩm được giao; b) Chủ động lựa chọn, ký hợp đồng với các thành phần của tổ hợp công nghiệp quốc phòng để hoàn thành nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp quốc phòng; c) Được chủ động xây dựng cơ chế thu hút các tổ chức, doanh nghiệp tham gia tổ hợp công nghiệp quốc phòng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.”.
Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.