|
ỦY BAN NHÂN DÂN Số 02/2026/QĐ-UBND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tuyên Quang , ngày 12 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 248/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư số 14/2024/TTBGDĐT Hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, bao gồm: cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên (sau đây gọi là cơ sở giáo dục).
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
1. Định mức lao động cho 01 người học để hoàn thành 01 năm học trong Chương trình giáo dục mầm non và Chương trình giáo dục phổ thông được quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Định mức lao động cho 01 người học để hoàn thành 01 kỳ học trong Chương trình giáo dục xóa mù chữ được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này
3. Định mức thiết bị cho 01 người học để hoàn thành 01 năm học trong Chương trình giáo dục mầm non và Chương trình giáo dục phổ thông được quy
định tại Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục VIII và Phụ lục IX ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Định mức thiết bị cho 01 người học để hoàn thành 01 kỳ học trong Chương trình giáo dục xóa mù chữ được quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Định mức vật tư cho 01 người học để hoàn thành 01 năm học trong Chương trình giáo dục mầm non và Chương trình giáo dục phổ thông được quy định tại Phụ lục XI, Phụ lục XII, Phụ lục XIII và Phụ lục XIV ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Định mức vật tư cho 01 người học để hoàn thành 01 kỳ học trong Chương trình giáo dục xóa mù chữ được quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Quyết định này.
7. Định mức cơ sở vật chất cho 01 người học để hoàn thành 01 năm học trong Chương trình giáo dục mầm non và Chương trình giáo dục phổ thông được quy định tại Phụ lục XVI, Phụ lục XVII, Phụ lục XVIII và Phụ lục XIX ban hành kèm theo Quyết định này.
8. Định mức cơ sở vật chất cho 01 người học để hoàn thành 01 kỳ học trong Chương trình giáo dục xóa mù chữ được quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (đã ký) Vương Ngọc Hà |