VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ ______ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2026/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 15 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá
quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 951/TTr-NNMT ngày 26 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết về điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 1 mục V Phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CPcủa Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Hội đồng xét duyệt giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập (sau đây gọi là Hội đồng xét duyệt).
3. Cá nhân quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân theo quy định của Luật Đất đai.
Điều 3. Điều kiện để được xét giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất
Cá nhân được xét giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, ngoài bảo đảm điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 124 Luật số 31/2024/QH15 còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Là công dân Việt Nam có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 124 Luật số 31/2024/QH15 có thời gian công tác từ 05 (năm) năm liên tục trở lên tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 124 Luật số 31/2024/QH15 có đăng ký thường trú tại địa bàn xã, đặc khu nơi đề nghị giao đất ở theo quy định của pháp luật về cư trú từ 03 (ba) năm liên tục trở lên mà chưa có đất ở, nhà ở trên địa bàn tỉnh. Tại thời điểm xét giao đất, không xét giao đất ở cho trường hợp đang tạm vắng khỏi nơi thường trú.
4. Mỗi cá nhân chỉ được giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất một lần và giao một thửa đất ở. Trường hợp cá nhân là vợ hoặc chồng hoặc con đẻ, con nuôi trong cùng một hộ đã được giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất thì các cá nhân còn lại không được xét giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất.
Điều 4. Trình tự, thủ tục thẩm định giao đất ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất của Hội đồng xét duyệt
1. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ giao đất ở không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất theo thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội đồng xét duyệt thực hiện xét duyệt hồ sơ đề nghị giao đất của các cá nhân theo quy định.
Việc xét duyệt phải được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01/BB ban hành kèm theo Quyết định này và có chữ ký xác nhận của các thành viên của Hội đồng xét duyệt.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thông báo công khai kết quả xét duyệt theo Mẫu số 02/TBCK ban hành kèm theo Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất và nơi cá nhân đề nghị giao đất ở công tác hoặc đăng ký thường trú; đồng thời, công khai kết quả xét duyệt trên Cổng thông tin điện tử/Trang thông tin điện tử cấp xã, niêm yết hồ sơ, danh sách kèm theo Mẫu 02/TBCK ban hành kèm theo Quyết định này dưới dạng PDF kèm mã QR trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc. Sau khi hết thời hạn công khai, Ủy ban nhân dân cấp xã lập Biên bản kết thúc công khai theo Mẫu số 03/BB ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết các kiến nghị, khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại (nếu có).
4. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế - Xã hội hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao đất ở cho các cá nhân đủ điều kiện giao đất ở theo quy định.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
2. Các quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định; thành phần hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã lập để trình Ủy ban hân dân cấp huyện thực hiện giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
b) Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 18/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ).
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Hoàng Nam |