QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định một số yếu tố ước tính doanh thu phát triển; chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành…
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số yếu tố ước tính doanh thu phát triển; chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 02 năm 2026. 2. Các Quyết định sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định một số yếu tố ước tính doanh thu phát triển; chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. b) Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định chi tiết một số chỉ tiêu để áp dụng các phương pháp định giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 3. Trường hợp phương án giá đất đã trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể theo phương án đã trình, không áp dụng quy định của Quyết định này.
Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Một số yếu tố ước tính doanh thu phát triển; chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/20 26 / QĐ - UBND ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số yếu tố ước tính doanh thu phát triển; chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 6, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất.
Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể. 2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất. 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Chương II TỶ LỆ LẤP ĐẦY, TỶ LỆ BÁN HÀNG, THỜI GIAN BÁN HÀNG, THỜI ĐIỂM BẮT ĐẦU BÁN HÀNG, KINH DOANH SẢN PHẨM DỊCH VỤ ĐỂ ƯỚC TÍNH TỔNG DOANH THU PHÁT TRIỂN
Nguyên tắc áp dụng 1. Căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để xác định thời gian bán hàng; thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ; căn cứ vào quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng để xác định tỷ lệ lấp đầy khi ước tính doanh thu phát triển của dự án. 2. Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định thời gian bán hàng; thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ; quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng chưa xác định tỷ lệ lấp đầy thì thực hiện theo quy định tại Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 Quy định này.
Dự án đầu tư nhà ở cao tầng 1. Thời điểm bắt đầu bán hàng Thời điểm bắt đầu bán hàng kể từ năm thứ 2 của dự án và tỷ lệ % bán hàng được phân bổ theo diện tích sàn xây dựng bao gồm diện tích tầng hầm. 2. Thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng a) Dự án nhà ở cao tầng có quy mô dưới 50.000 m 2 sàn xây dựng Thời gian bán hàng: 02 năm. Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 50%; năm thứ 3: 50%. b) Dự án nhà ở cao tầng có quy mô từ 50.000 m 2 đến dưới 150.000 m 2 sàn xây dựng Thời gian bán hàng: 03 năm; Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 30%; năm thứ 3: 40%; năm thứ 4: 30%. c) Dự án nhà ở cao tầng có quy mô từ 150.000 m 2 đến dưới 300.000 m 2 sàn xây dựng Thời gian bán hàng: 04 năm; Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 30%; năm thứ 3: 30%; năm thứ 4: 20%; năm thứ 5: 20%. d) Dự án nhà ở cao tầng có quy mô từ 300.000 m 2 đến dưới 500.000 m 2 sàn xây dựng Thời gian bán hàng: 05 năm; Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 20%; năm thứ 3: 20%; năm thứ 4: 20%; năm thứ 5: 20%; năm thứ 6: 20%. đ) Dự án nhà ở cao tầng có quy mô từ 500.000 m 2 sàn xây dựng trở lên Thời gian bán hàng: 06 năm; Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 10%; năm thứ 3: 20%; năm thứ 4: 20%; năm thứ 5: 20%; năm thứ 6: 20%; năm thứ 7: 10%. 3. Tỷ lệ lấp đầy 75% diện tích sàn xây…
Dự án đầu tư nhà phố liên kế, biệt thự 1. Thời điểm bắt đầu bán hàng Thời điểm bắt đầu bán hàng kể từ năm thứ 2 của dự án và tỷ lệ bán hàng được phân bổ theo từng năm. 2. Thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng a) Dự án có quy mô dưới 100 nhà phố liên kế, biệt thự Thời gian bán hàng: 02 năm: Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 50%; năm thứ 3: 50%. b) Dự án có quy mô từ 100 đến dưới 200 nhà phố liên kế, biệt thự Thời gian bán hàng: 03 năm. Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 40%; năm thứ 3: 30%; năm thứ 4: 30%. c) Dự án có quy mô từ 200 đến dưới 500 nhà phố liên kế, biệt thự Thời gian bán hàng: 04 năm. Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 20%; năm thứ 3: 30%; năm thứ 4: 30%; năm thứ 5: 20%. d) Dự án có quy mô từ 500 đến dưới 1.000 nhà phố liên kế, biệt thự Thời gian bán hàng: 05 năm. Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 20%; năm thứ 3: 20%; năm thứ 4: 20%; năm thứ 5: 20%; năm thứ 6: 20%. đ) Dự án có quy mô từ 1.000 nhà phố liên kế, biệt thự trở lên Thời gian bán hàng: 06 năm; Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 10%; năm thứ 3: 20%; năm thứ 4: 20%; năm thứ 5: 20%; năm thứ 6: 20% ; năm thứ 7: 10%. 3. Trường hợp dự án đầu tư nhà phố liên kế, biệt thự kết hợp mục đích văn phòng, thương mại, dịch vụ thì tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ bán hàng…
Dự án đầu tư theo hình thức phân lô, bán nền 1. Thời điểm bắt đầu bán hàng Thời điểm bắt đầu bán hàng kể từ năm thứ 2 của dự án và tỷ lệ bán hàng được phân bổ theo từng năm. 2. Thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng a) Dự án có quy mô dưới 200 nền Thời gian bán hàng: 02 năm. Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 40%; năm thứ 3: 60%. b) Dự án có quy mô từ 200 đến dưới 500 nền Thời gian bán hàng: 03 năm. Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 30%; năm thứ 3: 40%; năm thứ 4: 30%. c) Dự án có quy mô từ 500 đến dưới 1.000 nền Thời gian bán hàng: 04 năm. Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 20%; năm thứ 3: 30%; năm thứ 4: 30%; năm thứ 5: 20%. d) Dự án có quy mô từ 1.000 nền trở lên Thời gian bán hàng: 05 năm; Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 20%; năm thứ 3: 20%; năm thứ 4: 20%; năm thứ 5: 20%; năm thứ 6: 20%. 3. Trường hợp dự án đầu tư theo hình thức phân lô, bán nền kết hợp mục đích văn phòng, thương mại, dịch vụ thì tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ bán hàng (cho thuê) của các mục đích kết hợp thực hiện quy định tại Điều 8 Quy định này.
Điều 7: Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Mở trang riêngDự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp 1. Thời điểm bắt đầu bán hàng Thời điểm bắt đầu bán hàng kể từ năm thứ 2 của dự án và tỷ lệ bán hàng được phân bổ theo từng năm. 2. Thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng a) Dự án có quy mô dưới 50ha. Thời gian bán hàng: 3 năm. Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 30%; năm thứ 3: 30%; năm thứ 4: 40%. b) Dự án có quy mô từ 50ha đến dưới 200ha Thời gian bán hàng: 04 năm; Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 20%; năm thứ 3: 20%; năm thứ 4: 30%; năm thứ 5: 30%. c) Dự án từ 200ha đến dưới 500ha Thời gian bán hàng: 05 năm; Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 10%; năm thứ 3: 10%; năm thứ 4: 20%; năm thứ 5: 30%; năm thứ 6: 30%. d) Dự án từ 500ha trở lên Thời gian bán hàng: 06 năm; Tỷ lệ bán hàng: năm thứ 2: 10%; năm thứ 3: 20%; năm thứ 4: 30%; năm thứ 5: 20%; năm thứ 6: 10%; năm thứ 7: 10%. 3. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp kết hợp mục đích văn phòng, thương mại, dịch vụ thì tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ bán hàng (cho thuê) của các mục đích kết hợp thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy định này.
Dự án đầu tư văn phòng, thương mại, dịch vụ 1. Thời điểm bắt đầu bán hàng Thời điểm bắt đầu bán hàng khi kết thúc tiến độ thực hiện dự án và tỷ lệ bán hàng được phân bổ theo từng năm. 2. Tỷ lệ lấp đầy (diện tích thương phẩm so với diện tích sàn xây dựng bao gồm tầng hầm) của dự án văn phòng, thương mại, dịch vụ như sau: a) Mục đích văn phòng: 75%; b) Mục đích thương mại, dịch vụ: 70%. 3. Tỷ lệ bán hàng (cho thuê) của diện tích thương phẩm đối với dự án văn phòng, thương mại, dịch vụ kể từ thời điểm bắt đầu bán hàng và được chia thành 3 khu vực, như sau: a) Khu vực 1 (trên địa bàn các phường): năm thứ 1: 50%; năm thứ 2: 60%; năm thứ 3: 70%; năm thứ 4 và ổn định đến hết chu kỳ: 80%. b) Khu vực 2 (trên địa bàn các xã): năm thứ 1: 40%; năm thứ 2: 50%; năm thứ 3: 60%; năm thứ 4 và ổn định đến hết chu kỳ: 70%. c) Khu vực 3 (trên địa bàn các xã có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn): năm thứ 1: 20%; năm thứ 2: 30%; năm thứ 3: 40%; năm thứ 4 và ổn định đến hết chu kỳ: 50%. 4. Đối với dự án đầu tư khu nhà ở cao tầng kết hợp mục đích văn phòng có lưu trú (officetel) thì thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng thực hiện quy định tại Điều 4 Quy…
Điều 9: Dự án đầu tư khách sạn, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao hoặc dự án có tính đặc thù
Mở trang riêngDự án đầu tư khách sạn, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao hoặc dự án có tính đặc thù Đối với các dự án đầu tư khách sạn, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao hoặc dự án có tính đặc thù thì tổ chức thực hiện định giá đất (đơn vị tư vấn giá đất) thu thập thông tin chi phí thực tế phổ biến của 03 dự án đầu tư cùng mục đích sử dụng đất chính có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá, tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để đề xuất các yếu tố ước tính doanh thu phát triển trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định cho từng dự án. Chương III THỜI GIAN XÂY DỰNG, TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG; TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ KINH DOANH; CHI PHÍ LÃI VAY, LỢI NHUẬN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ ĐỂ ƯỚC TÍNH TỔNG CHI PHÍ PHÁT TRIỂN
Nguyên tắc áp dụng 1. Căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để xác định thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng khi ước tính chi phí phát triển của dự án. 2. Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng thì thực hiện quy định tại Điều 11 Quy định này.
Thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng 1. Đối với dự án nhà ở cao tầng hỗn hợp (nhà ở, văn phòng, thương mại, dịch vụ, khách sạn, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao) được phân bổ theo quy mô diện tích sàn xây dựng bao gồm diện tích tầng hầm, như sau: a) Dự án có quy mô dưới 50.000 m 2 diện tích sàn xây dựng Thời gian xây dựng: 02 năm. Tiến độ xây dựng: năm thứ 1: 50%; năm thứ 2: 50%. b) Dự án có quy mô từ 50.000 m 2 đến dưới 150.000 m 2 sàn xây dựng Thời gian xây dựng: 03 năm. Tiến độ xây dựng: năm thứ 1: 40%; năm thứ 2: 30%; năm thứ 3: 30%. c) Dự án có quy mô từ 150.000 m 2 đến dưới 300.000 m 2 sàn xây dựng Thời gian xây dựng: 04 năm. Tiến độ xây dựng: năm thứ 1: 30%; năm thứ 2: 30%; năm thứ 3: 20%; năm thứ 4: 20%. d) Dự án có quy mô từ 300.000 m 2 đến dưới 500.000 m 2 sàn xây dựng Thời gian xây dựng: 05 năm; Tiến độ xây dựng: năm thứ 1: 20%; năm thứ 2: 20%; năm thứ 3: 20%; năm thứ 4: 20%; năm thứ 5: 20%. đ) Dự án có quy mô từ 500.000 m 2 sàn xây dựng trở lên Thời gian xây dựng: 06 năm; Tiến độ xây dựng: năm thứ 1: 10%; năm thứ 2: 20%; năm thứ 3: 20%; năm thứ 4: 20%; năm thứ 5: 20%; năm thứ 6: 10%. 2. Đối với dự án cao tầng mục đích văn phòng có lưu trú (officetel) thì thời gian…
5. Đối với dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp a) Dự án có quy mô dưới 50ha Thời gian xây dựng: 03 năm. Tiến độ xây dựng: năm thứ 1: 30%; năm thứ 2: 30%; năm thứ 3: 40%. b) Dự án có quy mô từ 50ha đến dưới 200ha Thời gian xây dựng: 04 năm. Tiến độ xây dựng: năm thứ 1: 20%; năm thứ 2: 20%; năm thứ 3: 30%; năm thứ 4: 30%. c) Dự án có quy mô từ 200ha đến dưới 500ha Thời gian xây dựng: 05 năm. Tiến độ xây dựng: năm thứ 1: 10%; năm thứ 2: 10%; năm thứ 3: 20%; năm thứ 4: 30%; năm thứ 5: 30%. d) Dự án có quy mô từ 500ha trở lên Thời gian xây dựng: 06 năm. Tiến độ xây dựng: năm thứ 1: 10%; năm thứ 2: 20%; năm thứ 3: 30%; năm thứ 4: 20%; năm thứ 5: 10%; năm thứ 6: 10%.
Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư Tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh cho các nhóm dự án cùng mục đích sử dụng đất chính của các loại dự án, như sau: 1. Dự án đầu tư nhà ở cao tầng a) Chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng: 3% trên tổng doanh thu. b) Chi phí quản lý, vận hành: 2% trên tổng doanh thu cho thuê. c) Chi phí lãi vay, lợi nhuận:14,5% nhân với tổng chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất. 2. Dự án khu nhà phố liền kề, biệt thự; phân lô, bán nền a) Chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng: 3% trên tổng doanh thu. b) Chi phí quản lý, vận hành: 2% trên tổng doanh thu cho thuê. Đối với dự án phân lô, bán nền không tính chi phí này. c) Chi phí lãi vay, lợi nhuận: 14,5% nhân với tổng chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất. 3. Dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp a) Chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng: 3% trên tổng doanh thu. b) Chi phí quản lý, vận hành: 2% trên tổng doanh thu cho thuê. c) Chi phí lãi vay, lợi nhuận: 14,5% nhân với tổng chi phí đầu…
Điều 13: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
Mở trang riêngCác yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
Điều 13: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
Mở trang riêng1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, các tiêu chí hình thành yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để phân tích, xác định mức tương đồng nhất định, điều chỉnh của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất giữa tài sản thẩm định và tài sản so sánh đối với đất phi nông nghiệp, bao gồm: a) Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất Khoảng cách theo thứ tự ưu tiên đến: Trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, chợ, khu vui chơi giải trí, giáo dục và đào tạo, công viên, cơ sở y tế, bến xe, thể dục thể thao, kết nối đường chính (theo vị trí, hiện trạng của dự án, khu đất, thửa đất). Mức điều chỉnh chênh lệch: không quá 15%. b) Điều kiện về giao thông Loại đường (kết cấu đường nhựa, đan, bê tông, trải đá cấp phối, đất và kết cấu đường khác) tiếp giáp với dự án, khu đất, thửa đất theo hiện trạng tại thời điểm định giá đất. Mức điều chỉnh chênh lệch: không quá 10%. Độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè) tiếp giáp của dự án, khu đất, thửa đất. Mức điều chỉnh chênh lệch: không quá 10%. Số mặt đường tiếp giáp của dự án, khu đất, thửa đất (bao gồm đường, hẻm). Mức điều chỉnh chênh lệch: không quá 20%. c) Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện Khu vực cấp nước, cấp điện ổn định hay không ổn định. Mức điều chỉnh chênh…
Điều 13: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
Mở trang riêng2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp, bao gồm: a) Năng suất cây trồng, vật nuôi. Mức điều chỉnh chênh lệch: không quá 10%. b) Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Mức điều chỉnh chênh lệch: không quá 10%. c) Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (độ rộng, cấp đường, kếu cấu mặt đường; điều kiện về địa hình). Mức điều chỉnh chênh lệch: không quá 10%. d) Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất. Mức điều chỉnh chênh lệch: không quá 10%. đ) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương: căn cứ tình hình thực tế, tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất cụ thể trong báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất. Mức điều chỉnh chênh lệch: không quá 10%. 3. Cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất: Tổ chức tư vấn xác định giá đất căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo nguyên tắc lấy thửa đất,…
Tổ chức thực hiện 1. Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, cơ quan Thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực và phạm vi quản lý nhà nước. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./.