LawShieldLawShield
Quay lại tra cứu luật
Quyết định22/2026/QĐ-UBNDCó hiệu lực

Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân và dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Lĩnh vực
Chưa phân loại
Phạm vi
tỉnh Đồng tháp
Ngày ban hành
30/1/2026
Ngày hiệu lực
15/2/2026
Ngày hết hiệu lực
Chưa cập nhật

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

QUYẾT ĐỊNH Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân và dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15; Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2025/TT-BXD và Thông tư số 32/2025/TT-BXD; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4904/TTr-SXD ngày…

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

Mở trang riêng

Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân và dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, bao gồm: 1. Khung giá thuê nhà ở xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 87 Luật số 27/2023/QH15. 2. Khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 87 Luật số 27/2023/QH15. 3. Khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy định tại Điều 99 Luật số 27/2023/QH15. 4. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại khoản 7 Điều 151 Luật số 27/2023/QH15.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

Đối tượng áp dụng 1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân và chung cư; chủ sở hữu nhà chung cư, đại diện chủ sở hữu; ban quản trị; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến quản lý nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân và nhà chung cư. 3. Người sử dụng nhà chung cư và cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư.

Điều 3: Khung giá thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân

Mở trang riêng

Khung giá thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân 1. Giá thuê nhà ở xã hội do chủ đầu tư, cá nhân tự đầu tư xây dựng và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp được xác định theo từng loại nhà được quy định như sau: STT Loại nhà Giá tối thiểu (Đồng/m 2 sàn sử dụng/tháng) Giá tối đa (Đồng/m 2 sàn sử dụng/tháng) 1 Nhà ở riêng lẻ 1 tầng 18.400 46.500 2 Nhà ở riêng lẻ từ 2 tầng 20.800 83.200 3 Nhà ở chung cư ≤ 5 tầng không có tầng hầm 30.600 71.800 4 Nhà ở chung cư ≤ 5 tầng có tầng hầm 35.800 83.900 5 Nhà ở chung cư 5 < số tầng ≤ 7 (không tầng hầm) 39.500 92.500 6 Nhà ở chung cư 5 < số tầng ≤ 7 (có tầng hầm) 42.200 98.900 7 Nhà ở chung cư 7 < số tầng ≤ 10 (không tầng hầm) 40.700 93.300 8 Nhà ở chung cư 7 < số tầng ≤ 10 (có tầng hầm) 42.600 99.700 9 Nhà ở chung cư 10 < số tầng ≤ 15 (không tầng hầm) 42.600 99.800 10 Nhà ở chung cư 10 < số tầng ≤ 15 (có tầng hầm) 43.800 102.700 11 Nhà ở chung cư 15 < số tầng ≤ 20 (không tầng hầm) 47.500 111.300 12 Nhà ở chung cư 15 < số tầng ≤ 20 (có tầng hầm) 48.200 112.900 2. Giá thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân đã bao gồm kinh phí bảo trì nhà ở và thuế giá trị gia tăng; chưa bao gồm chi phí quản lý vận hành và tiền bồi thường giải phóng…

Điều 3: Khung giá thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân

Mở trang riêng

3. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đã bao gồm: Chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, lợi nhuận định mức hợp lý, thuế giá trị gia tăng quy định tại Phụ lục VII Phương pháp xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

Điều 5: Tổ chức thực hiện

Mở trang riêng

Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng a) Hướng dẫn, theo dõi việc tổ chức thực hiện khung giá thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân; khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo Quyết định này và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra hoạt động về giá của đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội, nhà chung cư trong quản lý vận hành nhà ở trên địa bàn tỉnh; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh khung giá phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (nếu có). 2. Ban Quản lý Khu kinh tế a) Tuyên truyền, phổ biến việc áp dụng, thực hiện Quyết định này đối với chủ đầu tư nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; công nhân, người lao động làm việc trong khu công nghiệp; b) Quản lý, kiểm soát về chất lượng, tiêu chuẩn diện tích, giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp. 3. Các sở, ngành liên quan phối hợp thực hiện và theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực tế để…

Điều 6: Hiệu lực thi hành

Mở trang riêng

Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026. Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 7: Trách nhiệm thi hành

Mở trang riêng

Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND - Quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân và dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp | LawShieldVN