LawShieldLawShield
Quay lại tra cứu luật
Quyết định34/2026/QĐ-UBNDCó hiệu lực

Quyết định về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Lĩnh vực
Chưa phân loại
Phạm vi
Tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành
13/3/2026
Ngày hiệu lực
13/3/2026
Ngày hết hiệu lực
Chưa cập nhật
Xem nguồn văn bản

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ------------- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Căn cứ Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Theo đề nghị của Giám đốc…

Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố tỉnh Tây Ninh.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An ban hành Quy định về xét thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn và số lượng hồ sơ xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, tổ chức hội quần chúng cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp, cơ quan, doanh nghiệp Trung ương, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh, các cụm, khối thi đua thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 34 /2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh Tây Ninh) --------------- Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

Mở trang riêng

Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành khoản 4, khoản 6 Điều 24, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 6 Điều 74, khoản 2 Điều 75, khoản 6 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng. 2. Quy định biện pháp để tổ chức, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

Đối tượng áp dụng 1. Tập thể, cá nhân trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; lực lượng vũ trang nhân dân; các đơn vị sự nghiệp; các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất; hộ gia đình, Nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 2. Tập thể, cá nhân ngoài tỉnh, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài và các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế có thành tích tiêu biểu, xuất sắc, đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh Tây Ninh. 3. Các Cụm, Khối Thi đua trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Chương II DANH HIỆU THI ĐUA Điều 3 . Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị, địa phương đạt các tiêu chuẩn sau: a) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh; có tinh thần tự lực, tự…

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

4. Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” xét tặng hằng năm cho các cá nhân đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Điều 4 . Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” 1. Đối tượng xét tặng a) Văn phòng, phòng, ban, chi cục, trung tâm và tương đương thuộc các sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức hội tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; b) Các đơn vị thuộc ban, chi cục, trung tâm và tương đương thuộc các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Phòng, đội, trạm, trại, hạt; c) Văn phòng, phòng, ban, Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp xã; d) Đơn vị sự nghiệp gồm: trường học, bệnh viện và các đơn vị sự nghiệp khác; các đơn vị trực thuộc như khoa, phòng, trung tâm, trạm; e) Các đơn vị sản xuất, kinh doanh gồm: doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (trừ các thành viên thuộc Tập đoàn Kinh tế, Tổng Công ty), hợp tác xã và các đơn vị trực thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện, xí nghiệp, phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội và tương đương. 2. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để tặng hằng…

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

2. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: a) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; không có cá nhân vi phạm pháp luật, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên trong năm đề nghị xét tặng danh hiệu (trừ trường hợp cá nhân bị xử lý kỷ luật ở đơn vị khác chuyển đến và trường hợp tự phát hiện, khắc phục xong, có ý kiến của cấp có thẩm quyền); b) Được cấp có thẩm quyền xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” trong năm xét tặng danh hiệu; c) Tham gia đầy đủ các phong trào thi đua thường xuyên và chuyên đề do cấp có thẩm quyền phát động; đạt thứ hạng cao trong cụm, khối thi đua (lấy từ cao xuống thấp, không quá 1/3 số lượng thành viên của cụm, khối thi đua); d) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao; trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. 3. Danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” được tặng hằng năm cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Điều 6 . Đối tượng, tiêu…

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

3. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” theo chuyên đề: a) Tổ chức, triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung của phong trào thi đua theo chuyên đề do tỉnh phát động; ban hành đầy đủ các văn bản để tổ chức thực hiện phong trào thi đua; có tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua và khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong thực hiện phong trào thi đua theo thẩm quyền; b) Hoàn thành đạt và vượt các chỉ tiêu thi đua, nhiệm vụ đã đăng ký hoặc nhiệm vụ được giao trong phong trào thi đua với mô hình, cách làm sáng tạo; c) Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội. Chương I II TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 7 . Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường 1. Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường được xét tặng cho cá nhân; xét tặng cho tập thể, hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi…

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

2. Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường được xét tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, e, h khoản 1 Điều này; b) Công nhân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực ngành nghề, cơ sở đơn vị doanh nghiệp và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề; c) Nông dân lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn ấp, khu phố và có mô hình sản xuất hiệu quả, thu nhập ổn định trong năm, tham gia giúp đỡ chia sẻ kinh nghiệm với các hộ nông dân khác cùng phát triển kinh tế. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ vào tình hình thực tế quyết định mức đóng góp của tập thể, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện công tác an sinh xã hội để khen thưởng. Điều 8 . Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Thủ trưởng, Giám đốc sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, Cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng tỉnh, các…

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

7. Các tập thể, cá nhân đạt Giải trong các Hội thi, Hội diễn, gương người tốt, việc tốt, các tập thể, cá nhân được công nhận điển hình tiên tiến năm của ngành, các cá nhân có đóng góp cho sự phát triển của ngành. 8. Tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ khi sơ kết, tổng kết các chương trình theo kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị. 9. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế quyết định mức đóng góp của tập thể, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện công tác an sinh xã hội để khen thưởng. Điều 9 . Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Chủ tịch Hội đồng Thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc Doanh nghiệp, Hợp tác xã Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Chủ tịch Hội đồng Thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc Doanh nghiệp, Hợp tác xã được xét tặng cho tập thể, cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và đạt tiêu chuẩn sau: 1. Cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ về chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh được giao trở lên hoặc có giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh; thực hiện tốt các phong trào thi đua. 2. Tập thể đoàn kết, hoàn thành tốt nhiệm vụ về chỉ…

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

1. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân (trừ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này) gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động; tiêu chuẩn cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thường trực cuộc vận động, phong trào thi đua sau khi thống nhất với Sở Nội vụ hoặc hướng dẫn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ; lập được thành tích xuất sắc tiêu biểu hoặc có đóng góp quan trọng cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của tỉnh; cá nhân đạt Giải thưởng Văn học - Nghệ thuật của tỉnh; giảng viên đạt Giảng viên dạy giỏi toàn quốc; học sinh đỗ thủ khoa (đầu vào, đầu ra) các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp; d) Đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm d khoản 1…

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

2. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, d, e khoản 1, khoản 7, khoản 8 Điều này; b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp; c) Công nhân, người lao động có sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận mang lại lợi ích có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề; d) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả, ổn định từ 01 năm trở lên, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, giúp đỡ hộ nông dân khác phát triển kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động. 3. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được xét tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có thành tích xuất…

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

6. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được xét tặng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ gia đình và tổ chức kinh tế khác gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 5, khoản 7 Điều này; b) Có sản phẩm được công nhận là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, sản phẩm OCOP cấp tỉnh từ 4 sao trở lên, được công nhận hàng Việt Nam chất lượng cao, doanh nghiệp xuất khẩu uy tín. 7. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen kèm theo hiện vật lưu niệm cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương và có nhiều đóng góp về đất đai, tài sản, kinh phí hoặc hiện vật khác cho địa phương, xã hội với mức đóng góp có giá trị: a) Đối với tập thể, hộ gia đình từ 200 triệu đồng trở lên; b) Đối với cá nhân từ 100 triệu đồng trở lên. 8. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được xét tặng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia các Giải thưởng, Hội thi, Hội diễn, Liên hoan, các…

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

9. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong hoạt động xây dựng, phát triển cơ quan cấp tỉnh, địa phương, doanh nghiệp, bệnh viện, trường học nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập hoặc ngày truyền thống và được cấp có thẩm quyền đồng ý cho chủ trương tổ chức: a) Đối với sự kiện kỷ niệm ngày truyền thống, ngày thành lập của ngành, cơ quan cấp tỉnh, doanh nghiệp, bệnh viện, trường học từ 20 năm trở lên vào các năm tròn, chỉ xét khen thưởng đối với cá nhân là những người có thành tích đặc biệt xuất sắc, đóng góp, công tác tại cơ quan cấp tỉnh, doanh nghiệp, bệnh viện, trường học từ 10 năm trở lên và không bị kỷ luật dưới mọi hình thức (trừ trường hợp bị kỷ luật do liên đới trách nhiệm thì phải được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định); số lượng khen thưởng không vượt quá 10% tổng số người lao động, đối với tập thể có dưới 10 lao động thì được đề nghị khen thưởng 01 cá nhân; b) Đối với sự kiện kỷ niệm ngày thành lập của địa phương từ 20 năm trở lên vào các năm tròn, chỉ xét khen thưởng đối với cá nhân là những người có thành tích đặc biệt xuất sắc, đóng góp, công tác tại địa phương từ 10 năm trở lên và không bị kỷ luật…

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

12. Các quy định khác a) Đối với khen thưởng thực hiện quy chế phối hợp giữa các cơ quan cấp tỉnh, khi tiến hành sơ kết, tổng kết (thời gian từ 03 năm trở lên), cơ quan chủ trì xét chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét tặng Bằng khen, trong đó ưu tiên khen thưởng cho tập thể nhỏ, cá nhân trực tiếp thực hiện; b) Đối với khen thưởng sơ, tổng kết Chỉ thị, Luật, Nghị quyết, Đề án của tỉnh, phải có đề án, dự án, kế hoạch được Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Cơ quan được giao nhiệm vụ thường trực có trách nhiệm tổng hợp, lựa chọn không quá 05 tập thể và 10 cá nhân tiêu biểu, xuất sắc để đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng; c) Đối với khen thưởng thành tích hoạt động nhiệm kỳ, khen thưởng theo chuyên đề thi đua, các cuộc vận động của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội cấp tỉnh phải có chủ trương đồng ý khen thưởng của Tỉnh ủy hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh. Chương I V HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 11 . Thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 1. Thủ tục…

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

2. Căn cứ tiêu chuẩn của các loại danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, hồ sơ đề nghị khen thưởng phải đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ, đúng thành phần theo quy định, chứng minh được thành tích, tiêu chuẩn khen thưởng. Để kiểm tra tính xác thực, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) tổ chức thẩm định thực tế hoặc cơ quan chuyên môn về thi đua, khen thưởng có thể tổ chức thẩm định thực tế hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ chứng minh thành tích. 3. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị được khen thưởng phải phù hợp với hình thức, mức hạng khen thưởng theo quy định; không dùng mẫu báo cáo thành tích loại hình khen thưởng này để thay thế bằng báo cáo thành tích loại hình khen thưởng khác. Nội dung báo cáo thành tích phải bám sát tiêu chuẩn khen thưởng và thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP; báo cáo thành tích có từ 02 trang giấy trở lên phải đóng dấu giáp lai của cấp trình khen thưởng. Xác nhận báo cáo thành tích của cấp trình khen thưởng thực hiện theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư. Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng tính đến thời điểm cơ quan cấp tỉnh, các địa phương trình Uỷ ban…

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

5. Đối với thủ tục, hồ sơ đơn giản (khen thưởng đột xuất) Các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã; các doanh nghiệp, Hợp Tác xã, Quỹ Tín dụng nhân dân xét, khen thưởng và đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất. 6. Đối với cá nhân và tập thể có thành tích tiêu biểu đặc thù Cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số, người yếu thế, người khuyết tật; cá nhân năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung (theo Nghị định số 73/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định về khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung), do người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh, địa phương phát hiện, xem xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Hồ sơ gồm: Tờ trình; biên bản họp, danh sách đề nghị; báo cáo tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị, địa phương trình khen thưởng. Điều 12 . Thời gian và số lượng hồ sơ xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 1. Số lượng hồ sơ đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu thi…

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

4. Thời gian thông báo kết quả xét khen thưởng a) Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Nội vụ sẽ thông báo kết quả khen thưởng đến cơ quan cấp tỉnh, địa phương trình khen thưởng; b) Sau khi nhận được Quyết định khen thưởng của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Nội vụ gửi kết quả khen thưởng đến các cơ quan cấp tỉnh, địa phương đề nghị khen thưởng; c) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Nội vụ thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp tỉnh, địa phương trình khen thưởng để trả hồ sơ. Chương V HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG Điều 14 . Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh thành lập theo quy định tại Điều 90 Luật Thi đua, khen thưởng, sử dụng con dấu của Hội đồng trong quá trình hoạt động. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cơ cấu, thành phần các Thành viên Hội đồng; ban hành Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ Thành viên Hội đồng. 3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan tham mưu cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác…

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

4. Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ là Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, có nhiệm vụ tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 5. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh a) Hội đồng làm việc theo quy chế hoạt động và nguyên tắc tập trung dân chủ và biểu quyết bằng phiếu theo tỷ lệ quy định; b) Hội đồng họp định kỳ 06 tháng một lần để đánh giá công tác của Hội đồng, tổng hợp tình hình phong trào thi đua và công tác khen thưởng của tỉnh, triển khai nhiệm vụ 06 tháng tiếp theo và cho ý kiến giải quyết những vấn đề cần thiết khác. Hội đồng có thể họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng triệu tập. Chủ tịch Hội đồng chủ trì hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng chủ trì phiên họp. Các cuộc họp của Hội đồng được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số Thành viên của Hội đồng tham dự. Trường hợp vắng mặt, Thành viên Hội đồng phải được Chủ tịch Hội đồng đồng ý và gửi lại phiếu biểu quyết.

Điều 15: Cơ cấu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tại cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh

Mở trang riêng

Cơ cấu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tại cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh 1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan cấp tỉnh gồm a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh; b) Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức; c) Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh quyết định thành phần, số lượng các ủy viên và nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế làm việc của Hội đồng. d) Bộ phận kiêm nhiệm làm công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan cấp tỉnh là Văn phòng hoặc Phòng Hành chính hoặc Phòng trực thuộc khác do Chủ tịch Hội đồng phân công. 2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các Doanh nghiệp, Hợp tác xã gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc Doanh nghiệp, Hợp tác xã; b) Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Chủ tịch Công đoàn của Doanh nghiệp, Hợp tác xã; c) Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc quyết định thành phần, số lượng các ủy viên và nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế làm việc của Hội đồng; d) Bộ phận kiêm nhiệm làm công tác thi đua, khen thưởng của các Doanh nghiệp, Hợp tác xã do Chủ tịch Hội đồng quyết định. 3. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tổ chức, hoạt động của Hội…

Điều 16: Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể

Mở trang riêng

Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể 1. Đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị: việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hàng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức và các văn bản quy định hiện hành khác của Trung ương và của tỉnh. 2. Đối với các tổ chức kinh tế và các tổ chức khác: Thực hiện theo quy chế chấm điểm xếp loại thi đua của Cụm, Khối thi đua và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 17: Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân

Mở trang riêng

Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân 1. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức; Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức và các quy định hiện hành liên quan. 2. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân thuộc tổ chức kinh tế và tổ chức khác thực hiện theo quy định của tổ chức kinh tế, tổ chức khác và quy định của pháp luật hiện hành.

Tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng điển hình tiên tiến 1. Hằng năm, Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện những nội dung sau: a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền tư tưởng Thi đua ái quốc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; b) Tổ chức tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt; lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua để biểu dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời, gắn với phong trào thi đua yêu nước của tỉnh; c) Hướng dẫn các Cụm, Khối Thi đua tổ chức giao lưu, chia sẻ sáng kiến, mô hình hay, cách làm hiệu quả trong và ngoài tỉnh; các cơ quan cấp tỉnh và địa phương phổ biến kinh nghiệm, sáng kiến của các cá nhân tiêu biểu. 2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh phối hợp với các Cơ quan thông tin truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền tư tưởng Thi đua ái quốc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; biểu dương, nhân rộng gương điển hình tiên tiến trong các lĩnh vực. Điều 19 . Kiểm tra công tác thi đua, khen…

Điều 21: Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Mở trang riêng

Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ 1. Sở Nội vụ a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch, nội dung, chương trình tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về thi đua, khen thưởng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công tác này trong toàn tỉnh; b) Phối hợp với các cơ quan cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức Hội nghị tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về thi đua, khen thưởng; c) Cử công chức làm công tác thi đua, khen thưởng tham gia đầy đủ, đúng thành phần, đúng số lượng các Hội nghị tập huấn nghiệp vụ do cấp Trung ương triệu tập. 2. Các cơ quan cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp xã a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng cho cá nhân được phân công phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của ngành hoặc địa phương; b) Cử cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý tham gia đầy đủ các Hội nghị tập huấn nghiệp vụ do tỉnh triệu tập. Điều 22 . Hiệp y khen thưởng 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh hiệp y khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước khi có văn bản đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc văn bản đề nghị của các bộ, ban, ngành,…

Hủy bỏ Quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng 1. Tập thể, cá nhân, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng theo quy định. 2. Hồ sơ các cơ quan cấp tỉnh, địa phương, doanh nghiệp đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh hủy bỏ Quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp tỉnh gửi Sở Nội vụ, gồm: a) Tờ trình của cơ quan cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp xã, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng của tập thể, hộ gia đình, cá nhân; b) Báo cáo tóm tắt nêu rõ lý do, căn cứ pháp lý, thời điểm phát hiện vi phạm, kèm theo bản sao Quyết định khen thưởng đã…

Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng 1. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng cấp tỉnh a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định hủy bỏ Quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp tỉnh, tập thể, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật và tiền thưởng cho cơ quan cấp tỉnh, địa phương đã trình khen và chi thưởng; b) Cơ quan cấp tỉnh, địa phương, doanh nghiệp có trách nhiệm đôn đốc việc nộp lại hiện vật, tiền thưởng đúng thời hạn và gửi về Sở Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi và tiền thưởng; c) Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thu hồi hiện vật và tiền thưởng của các cơ quan cấp tỉnh, địa phương, doanh nghiệp, trường học. 2. Thu hồi hiện vật và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cấp có thẩm quyền, tập thể, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khen thưởng; b) Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tặng danh…

Điều 25: Cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng

Mở trang riêng

Cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng 1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng cấp tỉnh gồm 01 bộ bản chính, gửi về Sở Nội vụ, bao gồm: a) Công văn hoặc đơn đề nghị cấp đổi của tập thể, hộ gia đình, cá nhân khi hiện vật bị hư hỏng, in sai hoặc không còn giá trị sử dụng vì lý do khách quan (thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt...); b) Công văn tổng hợp đề nghị của cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, kèm danh sách đề nghị cấp đổi. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng cấp tỉnh gồm 01 bộ bản chính, gửi về Sở Nội vụ, bao gồm: a) Công văn hoặc đơn đề nghị cấp lại khi hiện vật bị mất, thất lạc do nguyên nhân khách quan (thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt...); b) Công văn tổng hợp và danh sách đề nghị của cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác. 3. Thời gian giải quyết a) Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của tập thể, hộ gia đình, cá nhân, cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác phải tổng hợp, gửi hồ sơ về Sở Nội vụ; b) Sở Nội vụ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp…

Điều 25: Cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng

Mở trang riêng

3. Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này và có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan nhà nước để phát động, triển khai các cuộc vận động, các phong trào thi đua, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng các điển hình tiên tiến; b) Phối hợp, thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên; tham gia với các cơ quan chức năng tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng; c) Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng; phản biện xã hội đối với dự thảo chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng; kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp để thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. 4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh a) Định kỳ 06 tháng, năm kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Quyết định này, đề xuất các biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua trong từng năm và từng giai đoạn trên địa bàn tỉnh; b) Hướng dẫn tổ chức, đánh giá hoạt động của cụm, khối thi đua; hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng theo chuyên đề; c) Kiểm tra các cụm, khối thi đua, cơ quan cấp tỉnh, địa…

Điều 25: Cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng

Mở trang riêng

7. Báo và Phát thanh Truyền hình Tây Ninh, Cổng Thông tin Điện tử Đảng bộ tỉnh, Cổng Thông tin Điện tử tỉnh Tây Ninh và Cổng Thông tin Điện tử của các cơ quan cấp tỉnh, địa phương có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng, về các phong trào thi đua yêu nước; tích cực tham gia phát hiện tập thể, hộ gia đình, cá nhân có thành tích xuất sắc; phát hiện, phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt, cổ động các phong trào thi đua. Công tác tuyên truyền phản ánh đúng kết quả của phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kịp thời phản ánh, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng. 8. Cơ quan tham mưu, giúp việc về công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm sau đây: a) Tham mưu phát động phong trào thi đua; xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua; thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng gương điển hình tiên tiến; b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế thành tích đề nghị tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;…

Điều 27: Sửa đổi, bổ sung Quy định

Mở trang riêng

Sửa đổi, bổ sung Quy định 1. Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới thì được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, đề nghị các cơ quan cấp tỉnh, địa phương, doanh nghiệp, trường học kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ bằng văn bản. 3. Sở Nội vụ tổng hợp, lấy ý kiến các Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, các cơ quan cấp tỉnh có liên quan, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn phong trào thi đua, công tác khen thưởng của tỉnh./.

Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND - Quyết định về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh | LawShieldVN