LawShieldLawShield
Quay lại tra cứu luật
Thông tư04/2026/TT-BGDĐTCó hiệu lực

Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.

Cơ quan ban hành
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Lĩnh vực
Chưa phân loại
Phạm vi
Toàn quốc
Ngày ban hành
10/2/2026
Ngày hiệu lực
10/2/2026
Ngày hết hiệu lực
Chưa cập nhật

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15; Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15; Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14; Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

Mở trang riêng

Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giáo viên trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục thường xuyên), bao gồm: thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm, định mức tiết dạy, chế độ giảm định mức tiết dạy và quy đổi các hoạt động chuyên môn ra tiết dạy.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên, giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp tại cơ sở giáo dục thường xuyên. 2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục; giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ trưởng, phó tổ trưởng các phòng, tổ chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương theo quy định; giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc. 3. Giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp thực hiện quy định về thời gian làm việc, định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giáo viên sơ cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và thực hiện các nội dung khác về chế độ làm việc đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3: Giải thích từ ngữ

Mở trang riêng

Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thời gian làm việc là thời gian giáo viên thực hiện hoạt động nghề nghiệp trong năm học không bao gồm thời gian nghỉ hằng năm quy định tại Điều 6 Thông tư này. 2. Định mức tiết dạy trong 01 năm học là tổng số tiết lý thuyết hoặc thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, giảng dạy trực tiếp hoặc dạy trực tuyến của mỗi giáo viên phải thực hiện trong 01 năm học. 3. Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần là tổng số tiết lý thuyết hoặc thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, giảng dạy trực tiếp hoặc dạy trực tuyến của mỗi giáo viên thực hiện trong 01 tuần. 4. Định mức tiết dạy quy định tại Thông tư này được xác định là định mức tiết dạy đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên và định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp. 5. Giảm định mức tiết dạy là việc giáo viên được giảm một số tiết dạy để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn có tính chất ổn định, liên tục do cấp có thẩm quyền giao hoặc trong một số trường hợp cụ thể liên quan đến thời gian tập sự (nếu có), thời gian nuôi con nhỏ, khám, chữa bệnh theo quy…

Điều 4: Nguyên tắc xác định chế độ làm việc

Mở trang riêng

Nguyên tắc xác định chế độ làm việc 1. Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho giáo viên phải bảo đảm quy định về định mức tiết dạy, thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm và thời giờ nghỉ ngơi khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm công khai, công bằng giữa các giáo viên trong cùng cơ sở giáo dục thường xuyên; phù hợp với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục thường xuyên. Trường hợp phải bố trí giáo viên kiêm nhiệm, giám đốc ưu tiên phân công kiêm nhiệm đối với giáo viên dạy chưa đủ định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần và bảo đảm giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được phân công. Trường hợp phải phân công giáo viên dạy vượt định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần (bao gồm cả tiết dạy quy đổi đối với các nhiệm vụ kiêm nhiệm) thì tổng số tiết dạy vượt thực tế trong 01 tuần không quá 50% định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần, tổng số tiết dạy vượt thực tế trong 01 năm học không quá số tiết dạy thêm giờ tối đa được chi trả theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Tổng số tiết được giảm và quy đổi đối với các nhiệm vụ kiêm nhiệm trong 01 năm học của giáo viên không quá 50% định mức tiết dạy trong 01 năm học…

Điều 5: Thời gian làm việc

Mở trang riêng

Thời gian làm việc 1. Thời gian làm việc của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên, bao gồm: a) 37 tuần giảng dạy các nội dung trong chương trình giáo dục thường xuyên (bao gồm 35 tuần thực dạy và 02 tuần dự phòng); b) 03 tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ; c) Số tuần thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp. 2. Thời gian làm việc của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên được quy đổi thành tiết dạy, bao gồm số tiết dạy trong 01 năm học và số tiết dạy trung bình trong 01 tuần theo định mức tiết dạy quy định tại Điều 7 Thông tư này. 3. Thời gian làm việc của giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ trưởng, phó tổ trưởng các phòng, tổ chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương theo quy định (sau đây gọi chung là giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng) bảo đảm 40 giờ/tuần, trong đó bao gồm số tiết dạy đối với giáo viên theo quy định Điều 7 Thông tư này. 4. Thời gian làm việc của giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc bảo đảm 40 giờ/tuần, trong đó bao gồm số tiết dạy đối với giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. 5.…

Điều 6: Thời gian nghỉ hằng năm

Mở trang riêng

Thời gian nghỉ hằng năm 1. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: a) Thời gian nghỉ hè của giáo viên tối thiểu 04 tuần, tối đa 08 tuần theo nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục thường xuyên bảo đảm tuân thủ quy định của Chính phủ về thời gian nghỉ hè của nhà giáo. Trong thời gian nghỉ hè, giáo viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, tham gia công tác thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh, giảng dạy các lớp theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục thường xuyên khi được triệu tập; b) Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội; c) Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của cơ sở giáo dục thường xuyên, giám đốc bố trí thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên phù hợp, đúng quy định, bảo đảm khung thời gian năm học. 2. Trường hợp thời gian nghỉ hè và thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ có giai đoạn trùng nhau, ngoài thời gian nghỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì thời gian nghỉ của giáo viên bao gồm: a) Thời gian nghỉ thai sản đủ theo quy định; b) Thời gian nghỉ hè…

Điều 7: Định mức tiết dạy đối với giáo viên và giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng

Mở trang riêng

Định mức tiết dạy đối với giáo viên và giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng 1. Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên là 17 tiết. 2. Định mức tiết dạy trong 01 năm học đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên được tính như sau: Định mức tiết dạy trong 01 năm học = Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần x Số tuần thực dạy

Điều 8: Định mức tiết dạy đối với giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc

Mở trang riêng

Định mức tiết dạy đối với giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc 1. Định mức tiết dạy trong 01 năm học của giám đốc là 8% định mức tiết dạy trong 01 năm học của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên. Định mức tiết dạy trong 01 năm học của phó giám đốc là 10% định mức tiết dạy trong 01 năm học của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên. 2. Trường hợp cơ sở giáo dục thường xuyên không có giám đốc, định mức tiết dạy của phó giám đốc được giao phụ trách cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện theo quy định đối với giám đốc. 3. Giám đốc, phó giám đốc không được sử dụng tiết dạy được giảm hoặc quy đổi để thay thế cho định mức tiết dạy quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Khi dạy đủ định mức tiết dạy được quy định tại khoản 1 Điều này, giám đốc, phó giám đốc được áp dụng quy định tại Điều 11 Thông tư này để tính tổng số tiết dạy khi tính số tiết dạy thêm. Chương III CHẾ ĐỘ GIẢM ĐỊNH MỨC TIẾT DẠY VÀ QUY ĐỔI CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN RA TIẾT DẠY

Điều 9: Chế độ giảm định mức tiết dạy

Mở trang riêng

Chế độ giảm định mức tiết dạy 1. Giáo viên chủ nhiệm lớp học chương trình giáo dục thường xuyên được giảm 04 tiết/tuần. Giáo viên chủ nhiệm các lớp học khác được giảm từ 01 đến 04 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định. Trường hợp được phân công chủ nhiệm nhiều lớp thì số tiết được giảm là tổng số tiết giảm của các lớp chủ nhiệm bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này. 2. Giáo viên được giao nhiệm vụ kiêm nhiệm các vị trí việc làm tại phòng chức năng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc tổ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc tương đương: a) Giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng hoặc tổ trưởng được giảm tối đa 06 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định; b) Giáo viên được giao nhiệm vụ phó trưởng phòng hoặc tổ phó được giảm tối đa 04 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định; c) Giáo viên được giao nhiệm vụ kiêm nhiệm các vị trí việc làm khác (trừ vị trí việc làm giáo viên) được giảm từ 02 đến 04 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định. Trường hợp giáo viên kiêm nhiệm nhiều vị trí việc làm thì số tiết được giảm là tổng số tiết giảm của tất cả các vị trí việc làm bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này. 3. Giáo viên kiêm nhiệm công…

Điều 10: Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác

Mở trang riêng

Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác 1. Giáo viên trong thời gian tập sự (nếu có) được giảm 02 tiết/tuần. 2. Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được giảm 03 tiết/tuần. Giám đốc, phó giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên là nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được thực hiện thời gian làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động. 3. Giáo viên trong thời gian đi khám bệnh, chữa bệnh (không vượt quá thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội) có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì không phải dạy bù đối với các tiết dạy được phân công theo kế hoạch và số tiết dạy này được tính vào định mức tiết dạy của giáo viên.

Điều 11: Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy

Mở trang riêng

Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy 1. Quy đổi 01 tiết dạy trực tiếp hoặc trực tuyến bằng 01 tiết định mức đối với các hoạt động chuyên môn sau: a) Dạy liên trường; b) Dạy ôn thi tốt nghiệp. 2. Quy đổi 01 tiết dạy trực tiếp hoặc trực tuyến không quá 02 tiết định mức đối với hoạt động chuyên môn sau: a) Báo cáo viên tại lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên do cơ sở giáo dục thường xuyên hoặc cấp có thẩm quyền tổ chức; b) Dạy minh họa tại buổi sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch; c) Báo cáo tại hoạt động ngoại khóa, dạy hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp do cơ sở giáo dục thường xuyên tổ chức cho học viên theo quy mô khối lớp hoặc quy mô trường; d) Bồi dưỡng học viên giỏi; đ) Dạy thêm cho học viên có kết quả học tập môn học cuối học kỳ liền kề ở mức chưa đạt; e) Bồi dưỡng học viên tham gia các hội thi, cuộc thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Số tiết quy đổi cụ thể đối với các hoạt động chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều này do Giám đốc quyết định bảo đảm phù hợp với mức độ phức tạp, khối lượng công việc thực hiện. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12: Tổ chức thực hiện

Mở trang riêng

Tổ chức thực hiện 1. Sở Giáo dục và Đào tạo Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên quy định tại Thông tư này. 2. Giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên Căn cứ quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên tại Thông tư này, quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên sơ cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan, giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên hướng dẫn cụ thể chế độ làm việc đối với giáo viên thuộc thẩm quyền quản lý và thực hiện việc phân công, bố trí nhiệm vụ của giáo viên bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, đúng quy định.

Điều 13: Điều khoản thi hành

Mở trang riêng

Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026. 2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó. 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các cơ sở giáo dục thường xuyên, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Thông tư số 04/2026/TT-BGDĐT - Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên. | LawShieldVN