|
THÔNG TƯ
Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt
___________ Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn; Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn; Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc tại các trạm khí tượng thuộc mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn quốc gia. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc tại các trạm khí tượng thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tài liệu khí tượng bề mặt là các loại sổ gốc ghi chép các thông tin, dữ liệu quan trắc, các loại giản đồ tự ghi, báo biểu; các báo cáo về hoạt động quan trắc và vật mang tin chứa các thông tin, dữ liệu quan trắc tại trạm khí tượng bề mặt. 2. Kiểm tra, kiểm soát tài liệu là việc xem xét tính đầy đủ, tình trạng vật lý, hình thức các tài liệu; phân tích, đối chiếu các kết quả quan trắc trong tài liệu với các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật để xác định các lỗi thiếu hoặc sai trong quá trình quan trắc, thu nhận dữ liệu, xử lý thông tin; xác định khối lượng, dung lượng tài liệu của trạm khí tượng bề mặt. 3. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt là hoạt động xác định chất lượng trên cơ sở kết quả kiểm tra, kiểm soát tài liệu. 4. Tính hợp lý số liệu theo không gian là tính hợp lý số liệu của một hay nhiều yếu tố khí tượng bề mặt tại vị trí quan trắc so với số liệu quan trắc khí tượng bề mặt tại các vị trí xung quanh. 5. Tính hợp lý số liệu theo thời gian là tính hợp lý số liệu của một hoặc nhiều yếu tố khí tượng so sánh với giá trị số liệu tại cùng một vị trí quan trắc trong khoảng thời gian khác nhau. 6. Tính hợp lý theo yếu tố quan trắc là xem xét số liệu quan trắc khí tượng bề mặt giữa yếu tố này với yếu tố khác trong cùng thời điểm tại cùng một vị trí. 7. Lỗi tài liệu là những sai sót xảy ra trong quan trắc, tính toán và công trình, phương tiện đo không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật. 8. Điểm chuẩn là mức điểm cao nhất quy định để đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt. 9. Điểm trừ là số điểm quy định trừ cho các lỗi thiếu hoặc sai. 10. Điểm chất lượng là hiệu số của điểm chuẩn và tổng điểm trừ. 11. Phương tiện đo khí tượng bề mặt không tự động (bao gồm: phương tiện đo thủ công, phương tiện đo bán tự động) là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo, truyền phát thông tin, dữ liệu các yếu tố khí tượng bề mặt do con người thực hiện. 12. Phương tiện đo khí tượng bề mặt tự động là phương tiện kỹ thuật, bao gồm: thiết bị, dụng cụ đo; thiết bị, dụng cụ có chức năng đo; hệ thống đo để tự động thực hiện phép đo các yếu tố khí tượng bề mặt. 13. Trạm khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động là trạm quan trắc, truyền phát tất cả hoặc một phần các yếu tố khí tượng bề mặt tại trạm do quan trắc viên trực tiếp thực hiện. 14. Trạm khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động là trạm quan trắc, truyền phát tất cả các yếu tố khí tượng bề mặt tại trạm hoàn toàn tự động không do quan trắc viên thực hiện. Điều 4. Nguyên tắc đánh giá tài liệu khí tượng bề mặt 1. Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Bảo đảm tính chính xác, khách quan, đầy đủ và toàn diện nội dung đánh giá. Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU KHÍ TƯỢNG BỀ MẶT Điều 5. Tài liệu khí tượng bề mặt phải đánh giá 1. Đối với trạm khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động: a) Sổ ghi kết quả quan trắc hằng ngày các yếu tố khí tượng bề mặt; b) Báo biểu số liệu thống kê, tính toán kết quả quan trắc; c) Giản đồ tự ghi hằng ngày; d) Báo cáo tháng, báo cáo quý về kết quả hoạt động tại trạm kèm theo các biên bản: kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế phương tiện đo định kỳ và kiểm tra, khắc phục sự cố đột xuất tại trạm; báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt (nếu có); đ) Tệp số liệu. 2. Đối với trạm khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động: a) Tệp dữ liệu, bao gồm: thông tin của trạm: mã trạm, tên trạm, địa chỉ trạm, vị trí (tọa độ); số liệu của trạm: số liệu quan trắc hoặc tính toán và đơn vị đo của các yếu tố tại trạm khí tượng bề mặt được truyền phát tự động hằng ngày; b) Báo cáo về tình hình hoạt động mạng lưới trạm đo tự động; c) Các biên bản kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế phương tiện đo định kỳ; biên bản kiểm tra, khắc phục sự cố đột xuất tại trạm theo quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn tự động. Điều 6. Nội dung đánh giá tài liệu khí tượng bề mặt 1. Tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động: a) Tính đầy đủ của tài liệu; b) Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu; c) Công trình, phương tiện đo; d) Phương pháp, trình tự quan trắc, hiệu chính các phương tiện đo; đ) Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng, quy trình nhập số liệu, mã hóa và phát báo mã điện số liệu quan trắc khí tượng bề mặt; e) Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc. 2. Tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động: a) Tính đầy đủ của tài liệu, gồm: tính đầy đủ của tài liệu giao nộp và thông tin, dữ liệu quan trắc tự động của trạm; tính liên tục, kịp thời, chính xác của thông tin, dữ liệu tự động quan trắc và truyền phát từ trạm về cơ quan thu nhận; b) Cấu trúc, kiểu thông tin dữ liệu tự động; c) Công trình, phương tiện đo; d) Hiệu chính các phương tiện đo; đ) Tính hợp lý số liệu theo không gian, thời gian của một hay nhiều yếu tố quan trắc. Điều 7. Phương pháp đánh giá tài liệu khí tượng bề mặt 1. Kiểm tra, kiểm soát tài liệu khí tượng bề mặt. 2. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt bằng phương pháp tính điểm, dựa vào điểm chuẩn, điểm trừ và chỉ số điểm chất lượng của tài liệu để phân loại theo mức tốt, khá, trung bình và kém. Trong đó: a) Điểm chuẩn được tính là 100 điểm, được xác định trên từng hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu; tổng số điểm trừ không vượt quá điểm chuẩn trong từng nội dung đánh giá; b) Điểm trừ được tính cho mỗi lỗi thiếu hoặc sai và được xác định trên cơ sở phân tích và đánh giá những sai sót về quan trắc, công trình, phương tiện đo và tính toán, thống kê số liệu từ các nguồn tài liệu quy định tại Điều 5 Thông tư này. Khi đánh giá chất lượng tài liệu của một yếu tố quan trắc có những sai sót do kết quả của các phép tính toán từ những sai sót kéo theo (dây chuyền) mà kết quả cuối cùng của yếu tố đó không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng chung của tài liệu điểm trừ chỉ tính một lần; c) Điểm chất lượng (ĐCL) tài liệu khí tượng bề mặt được tính bằng điểm chuẩn (ĐC) trừ tổng điểm trừ (ĐT); d) Công thức tính điểm chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt như sau: ĐCL = ĐC - ΣĐT Điều 8. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt 1. Kiểm tra số lượng, quy cách các tài liệu khí tượng bề mặt theo quy định (chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Kiểm soát chất lượng các tài liệu khí tượng bề mặt theo quy định (chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này). 3. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động: a) Điểm chuẩn các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động được phân bổ tại Bảng 1 như sau: Bảng 1. Phân bổ điểm chuẩn cho các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động
b) Điểm trừ của việc đánh giá tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động được quy định tại Bảng 2 như sau: Bảng 2. Điểm trừ của mỗi lỗi thiếu hoặc sai đối với từng nội dung đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động
4. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động: a) Điểm chuẩn các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động được phân bổ tại Bảng 3 như sau: Bảng 3. Phân bổ điểm chuẩn các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động
b) Điểm trừ của việc đánh giá tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động được quy định tại Bảng 4 như sau: Bảng 4. Điểm trừ của mỗi lỗi thiếu hoặc sai đối với từng nội dung đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động
5. Tính điểm, tổng hợp kết quả và lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt: a) Lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; b) Lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; c) Báo cáo hàng tháng gửi về đơn vị theo quy định trước ngày 28 tháng kế tiếp. Điều 9. Đánh giá, xếp loại chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt 1. Chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động Đánh giá, xếp loại tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động được quy định tại Bảng 5 như sau: Bảng 5: Bảng đánh giá, xếp loại chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động
2. Chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động Xếp loại, đánh giá đối với tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động được quy định tại Bảng 6 như sau: Bảng 6: Bảng đánh giá, xếp loại chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2025. 2. Thông tư số 37/2016/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 11 Thông tư này. Điều 11. Quy định chuyển tiếp Các tổ chức, cá nhân đã được phê duyệt nhiệm vụ cho hoạt động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt của các trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn quốc gia trước ngày Thông tư này có hiệu lực đã tuân thủ theo các quy định của Thông tư số 37/2016/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thì tiếp tục thực hiện theo các Quyết định phê duyệt nhiệm vụ cho hoạt động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt của các trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia. Trường hợp thực hiện điều chỉnh theo các nhiệm vụ sau ngày Thông tư này có hiệu lực thì phải tuân thủ theo Thông tư quy định kỹ thuật này. Điều 12. Trách nhiệm thực hiện 1. Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||