LawShieldLawShield
Quay lại tra cứu luật
Quyết định15/2026/QĐ-UBNDCó hiệu lực

Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Tuyên Quang
Lĩnh vực
Chưa phân loại
Phạm vi
Tuyên Quang
Ngày ban hành
20/3/2026
Ngày hiệu lực
1/4/2026
Ngày hết hiệu lực
Chưa cập nhật
Xem nguồn văn bản

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 15/2026/QĐ-UBND Tuyên Quang, ngày 20 tháng 3 năm 2026 QUYẾT ĐỊNH Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15; Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số52/2019/QH14; Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2023/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định…

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

Mở trang riêng

Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với: các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường; và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là cơ quan,tổ chức, đơn vị); tập thể lãnh đạo, quản lý cơ quan, tổ chức, đơn vị; 2. Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; 3. Cán bộ, công chức, viên chức là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định (gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý). 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3: Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng

Mở trang riêng

Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng 1. Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; giữ vững sự đoàn kết, thống nhất; khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. 2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã; tập thể lãnh đạo, quản lý cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện bằng các tiêu chí, sản phẩm, thang điểm cụ thể gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị; việc đánh giá có tính đến khối lượng công việc, mức độ khó khăn, phức tạp của nhiệm vụ được giao và kết quả xuất sắc, nổi trội. Đối với những nhiệm vụ, chỉ tiêu không hoàn thành hoặc hoàn thành chậm tiến độ vì lý do khách quan, bất khả kháng thì được cấp có thẩm quyền xem xét khi đánh giá, xếp loại. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ sở để đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể lãnh đạo quản lý và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 3. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cán bộ, công chức, viên…

Điều 4: Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng

Mở trang riêng

Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị; Ủy ban nhân dân cấp xã; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã (sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh). b) Quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng tháng, hằng quý đối người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại hằng năm đối với đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hằng tháng, hằng quý đối với phó của mình và cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Chương II ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

Điều 5: Phương pháp, thang điểm, bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng

Mở trang riêng

Phương pháp, thang điểm, bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng 1. Phương pháp, thang điểm a) Đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện bằng phương pháp chấm điểm. b) Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Điểm đánh giá là tổng điểm đạt được của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã của tiêu chí, tiêu chí thành phần. Trường hợp, đối với một số nhiệm vụ tại tiêu chí, tiêu chí thành phần không được giao trong năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã được trừ tổng tiểm đánh giá tương ứng, điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã được tính theo trọng số như sau: Điểm đánh giá = ( x 100) Trong đó: a: Tổng điểm đạt được của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần. b: Tổng điểm tối đa các tiêu chí, tiêu chí thành phần được đánh giá của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng theo Phụ lục I ban hành kèm theoQuyết định này.

Điều 6: Mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị; Ủy ban nhân dân cấp xã

Mở trang riêng

Mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị; Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Có kết quả tổng điểm đánh giá đạt từ 90 điểm trở lên và đáp ứng các điều kiện sau: a) Là tập thể đoàn kết, có thành tích nổi bật; đột phá, đổi mới, sáng tạo; dám nghĩ, dám làm, là điển hình để các cơ quan, đơn vị học tập, noi theo. b) Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức. c) Không có đơn vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ. d) Đã khắc phục 100% các hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra kỳ đánh giá trước hoặc kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có). 2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ Có kết quả tổng điểm đánh giá đạt từ 70 điểm trở lên và đáp ứng các điều kiện sau: a) Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao, đúng hạn, đảm bảo chất lượng,hiệu quả. b) Không có đơn vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ. 3. Hoàn thành nhiệm vụ Có kết quả tổng điểm đánh giá đạt từ 50 điểm trở lên; hoàn thành 100% nhiệm vụ, trong đó số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%. 4. Không…

Điều 7: Trình tự, thẩm quyền đánh giá, xếp loại

Mở trang riêng

Trình tự, thẩm quyền đánh giá, xếp loại 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá và đề xuất mức xếp loại chất lượng: a) Báo cáo kiểm điểm kết quả chất lượng hoạt động và tự đánh giá, đề xuất xếp loại chất lượng hoạt động của cơ quan, đơn vị theo Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại tương ứng với nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị. b) Tổng hợp và đề xuất kết quả đánh giá, xếp loại gửi các cơ quan thẩm định và Sở Nội vụ. Hồ sơ gồm: Báo cáo kiểm điểm kết quả chất lượng hoạt động trong năm, trong đó xác định rõ đề xuất mức độ xếp loại cơ quan, tổ chức, đơn vị; bản tự chấm điểm chất lượng hoạt động theo các tiêu chí và tiêu chí thành phần của Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại; tài liệu kiểm chứng kết quả tự chấm điểm các tiêu chí và tiêu chí thành phần theo Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại. 2. Các cơ quan thẩm định thực hiện thẩm định kết quả tự chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần được phân công, gửi kết quả thẩm định để Sở Nội vụ tổng hợp chung. 3. Sở Nội vụ tổng hợp kết quả thẩm định gửi lại cho các cơ quan, tổ chức,đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã để giải trình, làm rõ kết quả thẩm định (nếu có) trong thời hạn 03 ngày làm việc (tính từ ngày Sở Nội vụ gửi văn bản)…

Điều 8: Thời gian đánh giá, xếp loại; hủy bỏ kết quả xếp loại và đánh giá, xếp loại lại

Mở trang riêng

Thời gian đánh giá, xếp loại; hủy bỏ kết quả xếp loại và đánh giá, xếp loại lại 1. Việc đánh giá, xếp loại được thực hiện hằng năm, trên Phần mềm đánh giá, xếp loại chất lượng và phải hoàn thành trước ngày 20 tháng 12. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã đã được xếp loại chất lượng, nhưng sau đó phát hiện có khuyết điểm, không đảm bảo quy định về mức xếp loại hoặc thiếu trung thực làm cho kết quả không chính xác hoặc có phản ánh từ các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cán bộ, đảng viên và Nhân dân thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh hoặc hủy bỏ kết quả đã công nhận; đồng thời, tiến hành đánh giá, xếp loại lại theo quy định. 3. Trường hợp tổ chức Đảng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã có khuyết điểm, vi phạm xảy ra từ năm trước, thời điểm trước nhưng đến thời điểm năm đánh giá, xếp loại mới bị cấp có thẩm quyền quyết định thi hành kỷ luật đối với tổ chức Đảng thì cấp có thẩm quyền xem xét đánh giá, xếp loại lại ở thời điểm đánh giá hiện tại, như sau: a) Căn cứ vào hình thức kỷ luật đối với tổ chức Đảng thời điểm xảy ra khuyết điểm, vi phạm để tiến hành đánh giá, xếp loại lại đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị; trường hợp tự phát hiện và khắc…

Điều 9: Phương pháp, thang điểm, bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng

Mở trang riêng

Phương pháp, thang điểm, bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng 1. Phương pháp, thang điểm a) Đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo từng nhóm cơ quan, đơn vị tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quyết định này bằng phương pháp chấm điểm. b) Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Gồm: Tiêu chí chung: 30 điểm Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ: 70 điểm. 2. Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 10: Trình tự, thẩm quyền đánh giá, xếp loại; mức xếp loại chất lượng

Mở trang riêng

Trình tự, thẩm quyền đánh giá, xếp loại; mức xếp loại chất lượng 1. Trình tự đánh giá, xếp loại Tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá và đề xuất mức xếp loại chất lượng theo Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại gửi các cơ quan thẩm định và Sở Nội vụ. Hồ sơ gồm: a) Báo cáo kiểm điểm của tập thể, trong đó xác định rõ đề xuất mức độ xếp loại của tập thể lãnh đạo, quản lý. b) Bản tự chấm điểm chất lượng hoạt động theo các tiêu chí và tiêu chí thành phần của Bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại. 2. Mức xếp loại chất lượng Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy định số 08-QĐ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị của tỉnh. Mức xếp loại chất lượng của tập thể lãnh đạo, quản lý không cao hơn mức xếp loại của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã. 3. Việc thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản…

Điều 11: Thời gian đánh giá, xếp loại; hủy bỏ kết quả xếp loại và đánh giá, xếp loại lại

Mở trang riêng

Thời gian đánh giá, xếp loại; hủy bỏ kết quả xếp loại và đánh giá, xếp loại lại 1. Việc đánh giá, xếp loại thực hiện hằng năm, trên Phần mềm đánh giá, xếp loại chất lượng và hoàn thành trước ngày 20 tháng 12. 2. Trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý hoặc có thành viên của tập thể lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật nhưng đã chủ động phát hiện vi phạm và khắc phục kịp thời thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, toàn diện. Trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể Ủy ban nhân dân cấp xã có khuyết điểm, vi phạm xảy ra từ năm trước, thời điểm trước nhưng đến thời điểm năm đánh giá, xếp loại mới bị cấp có thẩm quyền quyết định thi hành kỷ luật về Đảng thì cấp có thẩm quyền xem xét đánh giá, xếp loại lại ở thời điểm đánh giá hiện tại, như sau: a) Căn cứ vào hình thức kỷ luật đối với tập thể thời điểm xảy ra khuyết điểm, vi phạm để tiến hành đánh giá, xếp loại lại; trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả thì cân nhắc nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, hoàn…

Điều 12: Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng

Mở trang riêng

Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng 1. Tiêu chí chung (Mục A) Tiêu chí chung được chấm điểm tối đa là 30 điểm: Thực hiện theo tiêu chí đánh giá chung quy định tại Phụ lục I Nghị định số 335/2025/NĐ-CP quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức. 2. Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ (Mục B) Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm điểm tối đa 70 điểm (trong thang điểm 100), gồm: a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương (gồm: các nhiệm vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước của ngành; việc xử lý các văn bản, tờ trình theo đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương; ...); b) Kết quả thực hiện nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; c) Kết thực hiện các chỉ tiêu về kinh tế - ngân sách: Thu ngân sách (đối với cơ quan, đơn vị được giao dự toán thu); Giải ngân vốn đầu tư công (đối với các chủ đầu tư được giao vốn); Quyết toán các công trình, dự án (đối với các chủ đầu tư đượcgiao); d) Chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên…

Điều 12: Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng

Mở trang riêng

3. Điểm cộng và điểm trừ trong thực hiện nhiệm vụ (Mục C). a) Điểm cộng: Cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân người được đánh giá đạt được1 trong các thành tích sau: Được tặng Bằng khen cấp tỉnh trở lên. Kết quả vận động xã hội hóa; Có sản phẩm, giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của địa phương (Tiêu chí về sản phẩm, giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội gồm: các Nghị quyết chuyên đề tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế xã hội ngành và địa phương hoặc báo cáo tóm tắt kết quảcác nội dung tổng kết giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị; lợi ích kinh tế - xã hội đem lại lợi ích về việc áp dụng sản phẩm, giải pháp đột phá đến cơ quan đơn vị mình hoặc phạm vi ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác có số liệu minh chứng cụ thể); Kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp bách, đột xuất, phức tạp.b) Điểm trừ: Trong cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức thuộcthẩm quyền quản lý vi phạm một trong các hình thức: Bị kỷ luật; bị khởi tố; xửphạt hành chính; Bị Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê bìnhtrong quá trình thực hiện…

Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND - Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang | LawShieldVN