LawShieldLawShield
Quay lại tra cứu luật
Nghị định82/2026/NĐ-CPCó hiệu lực

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2017/NĐ-CP và Nghị định số 37/2022/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Lĩnh vực
Xử lý vi phạm hành chính
Phạm vi
Toàn quốc
Ngày ban hành
20/3/2026
Ngày hiệu lực
4/5/2026
Ngày hết hiệu lực
Chưa cập nhật
Xem nguồn văn bản

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 162/2013/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN CÁC VÙNG BIỂN, ĐẢO VÀ THỀM LỤC ĐỊA CỦA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 23/2017/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 37/2022/NĐ-CP Căn c ứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn c ứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15; Căn c ứ Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13; Căn c ứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13; Căn c ứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13; Căn c ứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14; Theo đ ề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Chính ph ủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2017/NĐ-CP và Nghị định số 37/2022/NĐ-CP. Đi ều 1. Sửa đổi tên Điều 3, bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau…

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

2. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau: “3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 1 Điều này.”. Đi ều 4. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 9 Điều 8b như sau: “c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.”. Đi ều 5. Sửa đổi khoản 3, bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 15 như sau: 1. Sửa đổi khoản 3 như sau: “3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và c khoản 1 và khoản 2 Điều này.”. 2. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau: “4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định…

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

2. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau: “5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên, hộ chiếu đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.” Đi ều 8. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 23 như sau: “6. Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này.”. Đi ều 9. Bổ sung điểm c và điểm d vào sau điểm b khoản 10 Điều 26 như sau: “c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này. d) Buộc xử lý đối với tang vật là chất thải nguy hại đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này.”. Đi ều 10. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 7 Điều 26c như sau: “c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị phương…

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 4 Nghị định này. 4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 4 Nghị định này. 5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang…

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của Chiến sĩ Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 4. Đồn trưởng Đồn Biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội Biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều…

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 4. Trưởng Công an cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy…

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

8. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này. 9. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 8 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất.”. Đi ều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau: “Đi ều 30. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan Các chức danh quy định tại Điều này có quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 5, Điều 15 và Điều 17 Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa…

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều 4 Nghị định này.”. Đi ều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau: “Đi ều 31. Thẩm quyền xử phạt của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam Các chức danh quy định tại Điều này có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm được quy định tại các Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau: 1. Trưởng đại diện Cảng vụ Hàng hải có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này. 2. Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc, Chi cục…

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này. 4. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.” Đi ều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 31b như sau: “Đi ều 31b. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của địa phương mình như sau: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định…

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

3. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng thuộc Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này. 4. Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.” Đi ều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 32a như sau: “Đi ều 32a. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Hàng hải Việt Nam Các chức danh quy định tại Điều này có quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến nội dung thanh tra, lĩnh vực quản lý của mình được quy định tại Chương II Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao như sau: 1. Thanh tra viên của Thanh tra Hàng hải Việt Nam có…

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

4. Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, công chức, viên chức thuộc cơ quan quy định tại các Điều 28, Điều 29, Điều 29a, Điều 30, Điều 31, Điều 31a, Điều 31b, Điều 32 và Điều 32a Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình.” Đi ều 22. Bổ sung Điều 33b và Điều 33c vào sau Điều 33a như sau: “Đi ều 33b. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử Việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi trường điện tử được áp dụng theo quy định tại Điều 28a và Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ). Đi ều 33c. Xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự Khi xem xét vụ việc để quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu xét thấy hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14, khoản 2 Điều 15, khoản 3 Điều 17, khoản 7 và khoản 8 Điều 26, điểm e khoản 5…

Nghị định số 82/2026/NĐ-CP - Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2017/NĐ-CP và Nghị định số 37/2022/NĐ-CP | LawShieldVN