LawShieldLawShield
Quay lại tra cứu luật
Quyết định08/2026/QĐ-UBNDCó hiệu lực

Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Lĩnh vực
Chưa phân loại
Phạm vi
tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
6/2/2026
Ngày hiệu lực
16/2/2026
Ngày hết hiệu lực
Chưa cập nhật

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về quản lý và bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về quản lý và bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2: Hiệu lực thi hành

Mở trang riêng

Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026. 2. Quyết định này bãi bỏ các quyết định sau: a) Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy định về quản lý và bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. b) Các phụ lục II, IV Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định về phân cấp quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. c) Điều 4 và cụm từ “đê điều” tại các Điều, khoản của Quyết định và quy định kèm theo Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê điều trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 3: Tổ chức thực hiện

Mở trang riêng

Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý và khai thác công trình thủy lợi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có công trình đê điều đi qua và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ NN&MT; - Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp; - TT.TU, TT.HĐND tỉnh; - TTUB. UBND tỉnh; - UBMTTQ VN tỉnh; - Sở Tư pháp; - LĐVP. UBND tỉnh; - Phòng KTN, Trung tâm TTĐH; - Lưu: VT, KTN. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Châu Văn Hòa ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG _________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ QUY ĐỊNH Quản lý và bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

Mở trang riêng

Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý và bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Chương II QUY ĐỊNH HÀNH LANG BẢO VỆ VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU

Điều 3: Hành lang bảo vệ đê điều

Mở trang riêng

Hành lang bảo vệ đê điều 1. Đê biển a) Hành lang bảo vệ đối với đê biển đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 05m về phía đồng và phía sông hoặc phía biển. b) Hành lang bảo vệ đối với trường hợp khác được tính từ chân đê trở ra 10m về phía đồng và phía sông hoặc phía biển. 2. Hành lang bảo vệ đê sông, đê bao được tính từ chân đê trở ra 05m về phía đồng và phía sông. 3. Hành lang bảo vệ cống qua đê (cống thuộc hệ thống đê sông, đê biển) được xác định từ giới hạn phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50 mét. 4. Hành lang bảo vệ đối với kè bảo vệ đê được tính từ phần xây đúc cuối cùng của kè trở ra mỗi phía 50 mét. 5. Đối với các trường hợp dự án đầu tư, công trình đê điều có thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, trong đó phạm vi giải phóng mặt bằng lớn hơn phạm vi được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này thì hành lang bảo vệ được xác định theo phạm vi giải phóng mặt bằng đã thực hiện.

Điều 4: Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều

Mở trang riêng

Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều 1. Đối với các công trình đê điều đã được đưa vào khai thác, sử dụng: các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình theo quy định tại Điều 5 của Quy định này tổ chức rà soát, cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều, lắp đặt biển báo, bảng cấm theo quy định. 2. Đối với các công trình đê điều đầu tư xây dựng mới, tu bổ, sửa chữa, nâng cấp, chủ đầu tư công trình phải thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều theo quy định và bàn giao cho tổ chức, cá nhân được giao quản lý công trình để bảo vệ khi công trình đưa vào sử dụng.

Điều 5: Trách nhiệm quản lý, bảo vệ đê điều

Mở trang riêng

Trách nhiệm quản lý, bảo vệ đê điều 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đê điều trên địa bàn tỉnh, trực tiếp quản lý và bảo vệ công trình đê biển; kè bảo vệ đê biển; đê sông, đê bao liên xã, phường (theo danh mục tại phụ lục I kèm theo). 2. Các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh: Trực tiếp quản lý và bảo vệ các công trình cống dưới đê biển, đê sông, các công trình đê bao, kè bảo vệ đê sông liên xã, phường (theo danh mục tại phụ lục II kèm theo). 3. Ủy ban nhân dân các xã, phường trực tiếp quản lý và bảo vệ các công trình đê sông, đê bao, bờ bao, kè bảo vệ bờ sông, kè bảo vệ bờ biển, các công trình đê, công trình dưới đê khác ngoài các công trình được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. 4. Các công trình đê điều được hình thành mới, căn cứ quy mô, loại công trình, phạm vi công trình, cấp có thẩm quyền sẽ bàn giao cho đơn vị quản lý, bảo vệ phù hợp tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6: Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh

Mở trang riêng

Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan và địa phương tổ chức, triển khai thực hiện Quy định này, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện nhiệm vụ quản lý và bảo vệ các công trình đê điều được giao theo quy định. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra lĩnh vực đê điều, xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về đê điều theo quy định. Đông thời, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và địa phương tăng cường công tác kiểm tra việc khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, nhất là việc khai thác khoáng sản trái phép gây mất an toàn đê điều. d) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh theo quy định. đ) Tổ chức thực hiện tốt việc quản lý, bảo vệ đê điều theo nhiệm vụ được giao tại khoản 1 Điều 5 Quy định này; hướng dẫn các chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều theo quy định.…

Điều 6: Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh

Mở trang riêng

4. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với các đơn vị có liên quan bảo đảm an ninh, trật tự khu vực đê xung yếu; kiểm tra, ngăn chặn các hành vi phá hoại, bảo đảm an toàn đê điều và xử lý các vi phạm pháp luật về đê điều theo thẩm quyền; tổ chức lực lượng, phương tiện, phương án và triển khai lực lượng hộ đê, khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố về đê điều trên địa bàn tỉnh. 5. Các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong việc kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm gây mất an toàn cống dưới đê.

Điều 7: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường

Mở trang riêng

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường 1. Triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 13, Điều 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, các quy định có liên quan, Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các quy định có liên quan và Quy định này. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm, nghĩa vụ của người dân để không vi phạm pháp luật về đê điều. 2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, ngăn chặn kịp thời các hành vi lấn chiếm hành lang bảo vệ đê điều, bảo đảm an toàn đê điều, bảo vệ sản xuất, tài sản và tính mạng của người dân. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đê điều, các công trình xây dựng không phép, trái phép trong phạm vi bảo vệ đê điều trên địa bàn quản lý, giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về đê điều tại địa phương theo quy định của pháp luật. 3. Chủ động triển khai thực hiện các biện pháp xử lý khi công trình đê điều ở địa phương có nguy cơ xảy…

Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND - Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long | LawShieldVN