ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 23/2026/QĐ-UBND Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2026 QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội) Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa…
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội). 1. Sửa đổi Điều 4 như sau: “Điều 4. Ủy quyền, nội dung ủy quyền và trách nhiệm của cơ quan, người được ủy quyền 1. Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định: a) Phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; đặt hàng (hoặc giao nhiệm vụ trong trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định) đối với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác; nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích hoặc tổ chức đấu thầu theo quy định đối với sản phẩm, dịch vụ công sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách Thành phố trong lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. b) Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách Thành phố cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện…
3. Sửa đổi Điều 8 như sau: “Điều 8. Điều kiện đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước Thực hiện theo khoản 1 Điều 143 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.”. 4. Sửa đổi Điều 10 như sau: “Điều 10. Quy trình đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công 1. Quy trình đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 143 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. 2. Lấy ý kiến về khả năng cân đối ngân sách a) Đối với cấp Thành phố: Trong trường hợp đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đối với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, cơ quan quyết định phê duyệt đặt hàng có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu kinh phí dự kiến đặt hàng (của tổng thể cả lĩnh vực nếu bao gồm nhiều phương án đặt hàng) trong năm kế hoạch, gửi Sở Tài chính tham gia ý kiến về khả năng cân đối ngân sách trước khi phê duyệt phương án đặt hàng. b) Đối với cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã giao đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách thực hiện quy trình đặt hàng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Đơn…
2. Đối với cấp xã: Đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách để đấu thầu có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu kinh phí dự kiến thực hiện gói thầu (của tổng thể cả lĩnh vực nếu bao gồm nhiều gói thầu), gửi cơ quan chuyên môn về Tài chính cấp xã tham gia ý kiến về khả năng cân đối ngân sách trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định pháp luật.”. 7. Sửa đổi Điều 15 như sau: “Điều 15. Điều kiện đặt hàng cung cấp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Thực hiện theo khoản 4 Điều 143 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.”. 8. Sửa đổi Điều 17 như sau: “Điều 17. Quy trình đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích Quy trình đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo khoản 5 Điều 143 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 10 Quy định này.”. 9. Sửa đổi Điều 19 như sau: “Điều 19. Lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo khoản 6 Điều 143 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.”. 10. Sửa đổi Điều 20 như sau: “Điều 20. Lấy ý kiến về khả năng cân đối ngân sách Thực hiện theo Điều 13 Quy định này.”. 11. Sửa đổi Điều 22 như…
14. Sửa đổi Điều 29 như sau: “Điều 29. Chế độ báo cáo Kết thúc năm ngân sách và trước ngày 15 tháng 02 hàng năm, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách lập báo cáo kết quả thực hiện của từng Hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong năm, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) và Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp; đồng thời, gửi cơ quan chuyên môn về Tài chính cùng cấp để tổng hợp, phục vụ công tác quản lý nhà nước. Báo cáo gồm các nội dung: Tình hình triển khai, kết quả thực hiện trong năm; tình hình thực hiện kinh phí (giá trị Hợp đồng, dự toán kinh phí được bố trí trong năm, kết quả thanh toán, quyết toán kinh phí, kinh phí chuyển tiếp năm sau thanh toán nếu có.”. 15. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý chuyên ngành” bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.” tại khoản 1 Điều 2; khoản 2 Điều 3; khoản 1 Điều 6; khoản 2 Điều 9; khoản 2, khoản 3 Điều 11; khoản 2 Điều 16; khoản 1, khoản 2 Điều 26; Điều 29. 16. Bãi bỏ Điều 23, Điều 24; điểm a), điểm b), điểm c) khoản 2 Điều 26.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước Khu vực I; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC); - Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế); - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - Đảng ủy UBND Thành phố; - Chủ tịch UBND Thành phố; - Các PCT UBND Thành phố; - Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố; - UBND các xã, phường; - VPUBTP: CVP, các PCVP, các phòng CM; - Lưu: VT, KT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Vũ Đại Thắng