|
NGHỊ QUYẾT Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Căn cứ Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01/8/2024 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi; Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/ 6 /2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Xét Tờ trình số 13054/TTr-UBND ngày 25/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi (gồm chăn nuôi trang trại, chăn nuôi nông hộ) ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Đối tượng áp dụng a) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An; trừ nuôi động vật làm cảnh và nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường; b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Điều 2. Quy định khu vực không được phép chăn nuôi Khu vực không được phép chăn nuôi bao gồm các khu vực được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Điều 3. Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi 1. Đối tượng hỗ trợ a) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi trang trại quy mô vừa và nhỏ được xây dựng và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được hỗ trợ di dời. b) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi trang trại, chăn nuôi nông hộ đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, ngừng hoạt động chăn nuôi và chuyển đổi nghề. 2. Nguyên tắc hỗ trợ a) Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục đích và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. b) Hỗ trợ không trùng lặp với các chính sách hỗ trợ đã được hưởng theo quy định của pháp luật. c) Mức hỗ trợ được xác định căn cứ quy mô chăn nuôi, loại vật nuôi và thực tế di dời của trang trại chăn nuôi hoặc chi phí đào tạo, tập huấn chuyển đổi từ chăn nuôi sang nghề khác đối với chăn nuôi trang trại, chăn nuôi nông hộ ngừng hoạt động và chuyển đổi ngành nghề. d) Việc hỗ trợ được thực hiện một lần sau khi cơ sở chăn nuôi hoàn thành việc di dời hoặc ngừng hoạt động và chuyển đổi ngành nghề theo quy định. 3. Điều kiện được hỗ trợ a) Các trang trại chăn nuôi có đầy đủ hồ sơ pháp lý về đất đai, môi trường và đáp ứng các yêu cầu về điều kiện chăn nuôi. b) Người được đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác phải có chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo do cơ sở đào tạo cấp. 4. Nội dung, mức hỗ trợ a) Đối tượng tại điểm a khoản 1 Điều 3: Hỗ trợ 50% chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ chăn nuôi theo diện tích chuồng trại hiện có và hỗ trợ 50% chi phí di dời vật nuôi đến địa điểm mới; mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/trang trại. b) Đối tượng tại điểm b khoản 1 Điều 3: Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác; mức hỗ trợ tối đa không quá 02 tháng lương cơ bản/người. Điều 4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ 1. Hỗ trợ mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ chăn nuôi; hỗ trợ chi phí di dời vật nuôi khi di dời trang trại chăn nuôi đến địa điểm mới phù hợp: a) Thành phần hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí theo Mẫu số 1, phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này; - Quyết định di dời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản chứng minh thuộc đối tượng di dời; - Hợp đồng mua sắm thiết bị công trình, thiết bị công nghệ chăn nuôi; di dời vật nuôi; - Hoá đơn, chứng từ liên quan đến mua sắm thiết bị và các khoản mục chi phí di dời vật nuôi. b) Trình tự, thủ tục thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn; - Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định, nghiệm thu và tổ chức thẩm định các điều kiện hỗ trợ, nghiệm thu các nội dung dự kiến hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này; Hội đồng thẩm định, nghiệm thu có từ 05 - 07 người gồm: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện Sở Tài chính, các Sở, ban, ngành và Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan. Hội đồng thẩm định, nghiệm thu tổ chức kiểm tra thực địa trong trường hợp cần thiết. Căn cứ kết quả thẩm định, nghiệm thu, trường hợp không đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp đảm bảo các điều kiện hỗ trợ, Hội đồng thẩm định, nghiệm thu lập Biên bản nghiệm thu theo Mẫu số 2, phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có Biên bản nghiệm thu của Hội đồng thẩm định nghiệm thu, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp kinh phí; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định cấp kinh phí cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để chi trả cho các tổ chức, cá nhân; - Căn cứ quyết định cấp kinh phí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thông báo bổ sung dự toán cho Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Luật ngân sách nhà nước để chi trả cho tổ chức, cá nhân; - Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung dự toán của Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chi trả cho tổ chức, cá nhân. 2. Hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác: a) Thành phần hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí theo Mẫu số 3, phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này; - Chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo, tập huấn do cơ sở đào tạo cấp. b) Trình tự, thủ tục thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: dichvucong.gov.vn; - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn quản lý về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ. Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân; - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn quản lý về nông nghiệp và môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định và hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, cá nhân. Điều 5. Nguồn kinh phí hỗ trợ Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2025. 2. Chính sách tại Điều 3 Nghị quyết này thực hiện đến 31 tháng 12 năm 2026. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XVIII, kỳ họp thứ 35 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2025./.
Phụ lục 1 KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Kèm theo Nghị quyết số...../2025/NQ-HĐND ngày .... tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An)
Phụ lục 2: Mẫu số 1
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường Nghệ An I. THÔNG TIN CƠ SỞ 1. Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………….....………...…....; 2. Người đại diện tổ chức: ………………………… Chức danh: …………...…; Tên chủ tài khoản:…………………………………………………………….; Số tài khoản:………………………; Tại ngân hàng:………………………...; 3. Đối tượng, quy mô chăn nuôi: ……………………………………......……; 4. Địa điểm chăn nuôi: …………………………...………………………...........; 5. Điện thoại: ………………………. Fax: …………………………………..; 6. Giấy chứng nhận đăng ký của tổ chức/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/Giấy phép kinh doanh…………………………………………………........ 7. Tổng vốn đầu tư: ……………………………………………………………… 8. Diện tích xây dựng là:..................................................................…………..... 9. Tiến độ thực hiện dự kiến: …………………….................................……. 10. Nội dung khác (nếu có):………………………………………………….. 11. Các khoản kiến nghị hưởng hỗ trợ đầu tư:
II. CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN KIẾN NGHỊ HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ:…………………………………………………………………………… III. TỔ CHỨC CAM KẾT: 12. Về tính chính xác của những thông tin trên đây. 13. Thực hiện đáp ứng các điều kiện hỗ trợ của Nghị quyết số ..../2025/HĐND ngày... tháng... năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về .......... 14. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam trong quá trình tổ chức, thực hiện dự án. 15. Nội dung khác (nếu có). 16. Hồ sơ kèm theo: - Pháp luật về đất đai, xây dựng gồm: ………………………………………… - Pháp luật về môi trường, gồm: ……………………………………………… - Hồ sơ khác (nếu có): …………………………………………………
Mẫu số 2
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
Căn cứ Nghị quyết số /2025/NQ-HĐND ngày / /202… của HĐND tỉnh Nghệ An Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An; - Căn cứ Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu số (ngày /tháng /năm) 1. Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………….....………...…....; 2. Người đại diện tổ chức: ………………………… Chức danh: …………...…; 2. Địa điểm xây dựng: ………………………………………………………….. 3. Thành phần tham gia nghiệm thu: …………………………………………… a) Hội đồng nghiệm thu: Ông/bà:....................................... Đơn vị:............................ Chức vụ:................. Ông/bà:....................................... Đơn vị:............................ Chức vụ:................. Ông/bà:....................................... Đơn vị:............................ Chức vụ:................. Ông/bà:....................................... Đơn vị:............................ Chức vụ:................. Ông/bà:....................................... Đơn vị:............................ Chức vụ:................. Ông/bà:....................................... Đơn vị:............................ Chức vụ:................. Ông/bà:....................................... Đơn vị:............................ Chức vụ:................. b) Đại diện cơ sở: Ông/bà:........................................................... Chức vụ:...................................... Ông/bà:........................................................... Chức vụ:...................................... Ông/bà:........................................................... Chức vụ:...................................... (Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách đầu tư, thi công công trình, hạng mục công trình): 4. Thời gian tiến hành nghiệm thu: Bắt đầu:…….ngày….tháng .... năm ...; Kết thúc:……..ngày….tháng .... năm ... Địa điểm nghiệm thu: …………………………………………………………..... 5. Đánh giá hạng mục công trình: a) Tài liệu làm căn cứ để nghiệm thu: ................................................................... b) Mức hỗ trợ cho trang trại (đối chiếu mức vốn hỗ trợ đã được thẩm tra hỗ trợ đầu tư; đơn giá, định mức theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan):……………................................................................................................ c) Điều kiện đáp ứng hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết số /2025/NQ-HĐND ngày / /202… của HĐND tỉnh Nghệ An Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An: - ………………………………………………………………………………… - ………………………………………………………………………………… d) Về quy mô, chất lượng công trình, hạng mục công trình được hỗ trợ (theo thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật,...):………………....................... đ) Các ý kiến khác: …………………………………………………………….. - ………………………………………………………………………………… 6. Kết luận: - Chấp nhận nghiệm thu hỗ trợ đối với trang trại ………..của....... (tên tổ chức) …………đáp ứng yêu cầu và được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số..../2025/NQ-HĐND ngày... tháng... năm 2025 của HĐND tỉnh Nghệ An Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An; với các nội dung hỗ trợ như sau:……………….. - Mức hỗ trợ cụ thể:
- Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác (nếu có). Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định nghiệm thu này.
Mẫu số 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ (Đào tạo, tập huấn để chuyển đổi nghề) Kính gửi: UBND xã/phường....................
1. Tôi tên là: ………………………………………………………………… 2. Số Căn cước công dân/Mã định danh:…..............................Ngày cấp:..../…./... Nơi cấp: ……… 3. Số tài khoản:………………………; Tại ngân hàng:……………………..; 4. Địa chỉ: …………………………………………………………….....…………..……………………………………………....…………………… 5. Mã số đăng ký kê khai hoạt động chăn nuôi (nếu có): ……...…………………… 6. Tên cơ sở chăn nuôi (tên chủ cơ sở): …………...……………………………….. 7. Địa chỉ cơ sở chăn nuôi:…………………………………………… 8. Đối tượng chăn nuôi:………………………………………………………… 9. Diện tích cơ sở chăn nuôi:……………………………………………………. 10. Tổng đàn, sản lượng/năm:…………………………………………….......... Căn cứ Nghị quyết số…………./2025/HĐND ngày... .tháng.... năm 2025 của HĐND tỉnh Nghệ An Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An Tôi đề nghị được hỗ trợ với số tiền là …………………….đồng. (Bằng chữ: ………………………………………………………………….). Tôi cam kết sẽ sử dụng kinh phí được hỗ trợ vào đúng nội dung, mục đích và tại thời điểm hiện tại tôi chưa nhận hỗ trợ theo chính sách hỗ trợ khác của Nhà nước về nội dung đề nghị hỗ trợ nêu trên. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình.
Các tài liệu gửi kèm gồm: - …………………; - …………………; - …………………;
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||