LawShieldLawShield
Quay lại tra cứu luật
Quyết định12/2026/QĐ-UBNDCó hiệu lực

Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Tuyên Quang
Lĩnh vực
Chưa phân loại
Phạm vi
Tuyên Quang
Ngày ban hành
17/3/2026
Ngày hiệu lực
17/3/2026
Ngày hết hiệu lực
Chưa cập nhật
Xem nguồn văn bản

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 12/2026/QĐ-UBND Tuyên Quang, ngày 17 tháng 3 năm 2026 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 20/2021/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế; Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trườngđược sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2026/TTBNNMT; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh…

Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Điều 2: Điều khoản thi hành

Mở trang riêng

Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 3 năm 2026. 2. Bãi bỏ toàn bộ và một phần các Quyết định sau: a) Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo phân cấp của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; b) Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Hà Giang; 3. Bãi bỏ số thứ tự 16 Phụ lục III; số thứ tự 09 Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo các văn bản quy phạm khác đó. 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc…

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

Mở trang riêng

Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang chi tiết khoản 7 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường) và hoạt động quản lý chất thải tại các điều của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT, gồm: a) Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế quy định tại khoản 6 Điều 62 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 4 Điều 70 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; khoản 5 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT; b) Thu gom và chuyển giao chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và nông thôn; thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch, bố trí địa điểm sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn…

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

Mở trang riêng

3. Các nội dung về quản lý chất thải (phát sinh, giảm thiểu, phân loại, thu gom, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy) không có trong Quy định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có các hoạt động liên quan đến phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý và quản lý chất thải. 2. Các sở, ban, ngành có liên quan đến quản lý nhà nước về chất thải; Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ

Điều 3: Thu gom chất thải rắn y tế

Mở trang riêng

Thu gom chất thải rắn y tế 1. Yêu cầu chung về thu gom chất thải rắn y tế a) Chất thải rắn y tế phải được phân loại theo quy định pháp luật trước khi thu gom; b) Chất thải rắn y tế nguy hại phải được phân loại, thu gom riêng biệt với chất thải rắn y tế thông thường. Trường hợp được tự xử lý, thu hồi năng lượng tại cơ sở y tế phát sinh chất thải thì việc phân loại phải phù hợp với công nghệ xử lý và quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế; c) Trường hợp chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường lẫn vào chất thải y tế lây nhiễm thì phải quản lý như đối với chất thải y tế lây nhiễm; d) Chất thải rắn y tế thông thường sử dụng để tái chế và chất thải rắn y tế thông thường không sử dụng để tái chế phải được thu gom riêng; đ) Danh mục chất thải rắn y tế thông thường được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế do cơ sở y tế ban hành để áp dụng trong phạm vi cơ sở phù hợp với tình hình thực tế phát sinh chất thải của đơn vị theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 20/2021/TT-BYTcủa Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế. 2. Chất thải rắn y tế thông thường được thu gom bằng phương tiện, thiết bị, dụng cụ phù hợp với…

Điều 3: Thu gom chất thải rắn y tế

Mở trang riêng

4. Thu gom chất thải rắn nguy hại không lây nhiễm: a) Chất thải rắn nguy hại không lây nhiễm được thu gom, lưu giữ riêng tại khu lưu giữ chất thải trong cơ sở y tế; b) Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân được thu gom và lưu giữ riêng trong các hộp bằng nhựa hoặc các vật liệu phù hợp, bảo đảm không bị rò rỉ, phát tán hơi thủy ngân ra môi trường.

Điều 4: Vận chuyển chất thải rắn y tế

Mở trang riêng

Vận chuyển chất thải rắn y tế 1.Vận chuyển chất thải rắn y tế thông thường phải xử lý a) Chất thải rắn y tế thông thường phải xử lý (trừ loạichất thải được quản lý như sản phẩm, hàng hóa thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; điểm đ khoản 1 Điều 3 Quy định này) phải được vận chuyển đến cơ sở có chức năng phù hợp để xử lý theo quy định pháp luật; b) Mỗi lần chuyển giao chất thải rắn y tế thông thường phải xử lý cho cơ sở dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải phải lập biên bản bàn giao chất thải theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT; c) Cơ sở dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải phải sử dụng phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT để vận chuyển chất thải rắn y tế thông thường có tính chất tương tự chất thải rắn sinh hoạt của cơ sở y tế đi xử lý; d) Trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này, phương tiện vận chuyển các loại chất thải rắn y tế thông thường phải xử lý còn lại của cơ sở y tế phải đáp ứng yêu cầu về an toàn kỹ thuật và…

Điều 4: Vận chuyển chất thải rắn y tế

Mở trang riêng

2. Vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại a) Chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh của cơ sở y tế không đủ điều kiện tự xử lý chất thải theo quy định phải được chuyển giao, vận chuyển đến cơ sở có năng lực phù hợp để xử lý theo thứ tự ưu tiên sau: - Chuyển giao chất thải cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đã được cấp giấy phép môi trường hoặc giấy phép xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mỗi lần chuyển giao chất thải rắn y tế nguy hại phải ghi đầy đủ trong sổ giao nhận chất thải theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT và sử dụng chứng từ chất thải nguy hại theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT; - Chuyển giao chất thải cho cơ sở y tế thực hiện xử lý chất thải rắn y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế (chất thải rắn y tế của một cụm cơ sở y tế được thu gom và xử lý tại hệ thống, thiết bị xử lý của một cơ sở y tế trong cụm có năng lực xử lý chất thải phù hợp, được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt); Việc vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở y tế lân cận để xử lý…

Điều 4: Vận chuyển chất thải rắn y tế

Mở trang riêng

3. Đơn vị nhận vận chuyển chất thải rắn y tế phải thực hiện vận chuyển và chuyển giao chất thải để xử lý theo quy định, không làm thất thoát chất thải ra bên ngoài.

Điều 5: Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại

Mở trang riêng

Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại 1. Chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý theo thứ tự ưu tiên sau: a) Xử lý tại cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn y tế nguy hại được cấp giấy phép môi trường hoặc giấy phép xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; b) Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đáp ứng yêu cầu về giấy phép môi trường; c) Tự xử lý tại công trình, thiết bị xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trong khuôn viên cơ sở y tế đối với các cơ sở y tế có công trình, thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và có giấy phép môi trường theo quy định. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận mô hình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại theo cụm cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. Mục 2 QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG

Điều 6: Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng nguy hại

Mở trang riêng

Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng nguy hại 1. Chất thải rắn xây dựng nguy hại phải được phân loại ngay khi phát sinh, thu gom kịp thời và lưu giữ tạm thời riêng từng loại chất thải sau khi đã phân loại, phù hợp với biện pháp xử lý theo quy định; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán chất thải ra môi trường xung quanh khu vực xây dựng. 2. Việc phân loại, lưu chứa, lưu giữ tạm thời, chuyển giao, vận chuyển và xử lý chất thải rắn xây dựng nguy hại thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.

Điều 7: Thu gom chất thải rắn xây dựng thông thường

Mở trang riêng

Thu gom chất thải rắn xây dựng thông thường 1. Chất thải rắn xây dựng thông thường được phân loại riêng, thu gom kịp thời về khu vực lưu giữ tạm thời chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tại khoản 2 Điều này để chờ vận chuyển đi tái chế, tái sử dụng, xử lý hoặc thu gom và chuyển thẳng đến cơ sở tái chế, tái sử dụng chất thải, cơ sở xử lý chất thải phù hợp với đặc điểm của từng loại chất thải như sau: a) Chất thải rắn, phế liệu còn giá trị sử dụng được thu gom để tái chế, tái sử dụng theo quy định; b) Đất, đá, chất thải rắn từ hoạt động xây dựng được thu gom để tái sử dụng làm vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng phù hợp quy hoạch, mục đích sử dụng đất và quy định pháp luật có liên quan; c) Đất, bùn thải từ hoạt động đào đất, nạo vét lớp đất mặt, đào móng cọc được thu gom để bồi đắp cho đất trồng cây hoặc các khu vực đất phù hợp với quy hoạch, mục đích sử dụng đất và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (nếu có); d) Chất thải rắn xây dựng thông thường còn lại (bao gồm chất thải quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này không được tái chế, tái sử dụng) phải thu gom để xử lý theo quy định. 2. Khu vực lưu giữ tạm thời chất thải rắn xây dựng thông thường phải bảo đảm đáp ứng quy…

Điều 8: Vận chuyển chất thải rắn xây dựng thông thường

Mở trang riêng

Vận chuyển chất thải rắn xây dựng thông thường 1. Chất thải rắn xây dựng thông thường phải được vận chuyển theo từng loại chất thải khi đã được phân loại theo quy định. 2. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn xây dựng thông thường phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải, bảo đảm không rơi vãi chất thải, phát tán bụi, mùi trong quá trình vận chuyển. Xe tải thùng hở phải phủ bạt che kín trong quá trình thu gom, lưu chứa, vận chuyển chất thải rắn xây dựng thông thường. 3. Mỗi lần chuyển giao chất thải rắn xây dựng thông thường thuộc loại phải xử lý theo quy định cho cơ sở xử lý chất thải có chức năng phù hợp phải lập biên bản bàn giao chất thải theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT, trừ trường hợp xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường bằng biện pháp chôn lấp, đổ thải trong diện tích bãi thải của dự án đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 9: Xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường

Mở trang riêng

Xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường 1. Chất thải rắn xây dựng thông thường tại điểm d khoản 1, khoản 3 Điều 7 Quy định này được xử lý theo quy định như sau: a) Xử lý tại cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải có năng lực phù hợp trong trường hợp địa bàn xã nơi thực hiện dự án có cơ sở dịch vụ xử lý chất thải; b) Đối với địa bàn chưa có hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn thông thường từ hoạt động xây dựng, cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nướcđược xử lý bằng biện pháp chôn lấp tại bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường do Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; c) Trường hợp chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh từ dự án đầu tư xây dựng không thể xử lý được một phần hoặc toàn bộ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và vượt quá khả năng tiếp nhận, xử lý trong phạm vi diện tích đất thực hiện dự án, chủ dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm khảo sát, xác định vị trí, địa điểm dự kiến sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường của dự án và phối hợp với…

Điều 9: Xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường

Mở trang riêng

2. Bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường a) Nguyên tắc chung - Việc bố trí, quản lý bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựngthông thường phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch có liên quan; bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn công trình, an toàn dân cư và cảnh quan. - Không được đổ thải tự phát; không được đổ thải ngoài vị trí, ranh giới, cao độ đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. - Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về việc xác định, quản lý và tổ chức đổ thải trong suốt quá trình thực hiện dự án. b) Xác định và chấp thuận vị trí bãi chôn lấp, đổ thải - Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm xác định cụ thể vị trí bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường ngay từ giai đoạn khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thiết kế xây dựng công trình bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, bảo vệ môi trường, tài nguyên khoáng sản và các quy định khác có liên quan. Vị trí bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường phải được xác định rõ trong hồ sơ dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư xây dựng, bản vẽ…

Điều 9: Xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường

Mở trang riêng

3. Tiêu chí lựa chọn khu, thửa đất phù hợp sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường gồm: a) Phải được sự đồng ý tiếp nhận đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường của tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất, đất có mặt nước trong trường hợp khu, thửa đất, đất có mặt nước đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép sử dụng khu, thửa đất để tái sử dụng chất thải vào mục đích quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 7 Quy định này; b) Không cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, giao thông bình thường của khu đất, mặt nước liền kề trong toàn bộ quá trình đổ thảivà hoàn trả mặt bằng. c) Bảo đảm khoảng cách từ mép công trình bao chứa hoặc mép ngoài giới hạn bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thườngđến công trình hiện hữu và hợp pháp của khu dân cư (gồm: nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư, công trình giáo dục, y tế, văn hóa xã hội, thể thao, du lịch và các công trình công cộng có tập trung dân cư khác) đáp ứng theo quy định của pháp luật về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi…

Điều 9: Xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường

Mở trang riêng

4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Tổ chức rà soát, lựa chọn, đánh giá và chấp thuận vị trí, địa điểm bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường bảo đảm đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều này; bố trí quỹ đất sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh từ hoạt động xây dựng, cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn quản lý phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt; trường hợp bãi chôn lấp, đổ thải còn khả năng tiếp nhận, lưu chứa thì không hạn chế việc tiếp nhận chất thải từ địa bàn xã, phường khác thuộc tỉnh Tuyên Quang. b) Thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ công về xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường bằng phương pháp chôn lấp đối với địa điểm xử lý chất thải quy định tại điểm a khoản này theo quy định của pháp luật; c) Chủ trì, phối hợp vớitổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để đánh giá, thống nhất và chấp thuận địa điểm đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này được sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ…

Điều 9: Xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường

Mở trang riêng

6. Sau khi địa điểm sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường được chấp thuận theo quy định, chủ đầu tư dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm: a) Thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã chấp thuận thửa đất được sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường của dự án và đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng thửa đất đó về kế hoạch chôn lấp, đổ thải trước khi thực hiện việc đổ thải. b) Thực hiện đầy đủ các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường; biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố lũ quét, trượt, sạt lở đối với bãi chôn lấp, đổ thải; thực hiện cải tạo mặt bằng, phục hồi đất sau khi kết thúc hoạt động chôn lấp, đổ thải theo quy định của pháp luật. c) Bồi thường, khắc phục thiệt hại do hoạt động chôn lấp, đổ thải gây ra (nếu có) theo quy định của pháp luật. d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan để giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh do hoạt động chôn lấp, đổ thải của dự án gây ra (nếu có). 7. Trường hợp việc chôn lấp, đổ thải thuộc trường hợp phải đăng ký biến động đất đai hoặc phải…

Điều 10: Quy định về khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa

Mở trang riêng

Quy định về khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa 1. Không thực hiện nhận chìm trên sông, hồ đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh. 2. Nội dung của phương án bảo vệ môi trường trong hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và bản vẽ thiết kế thi công đối với dự án có yêu cầu đổ thải vật chất nạo vét phải có nội dung về bảo vệ môi trường áp dụng tương tự theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này. Khu, thửa đất sử dụng làm bãi đổ thải vật chất nạo vét phải phù hợp theo tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy định này. 3. Chủ dự án đầu tư công trình nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa có nhu cầu đổ thải vật chất nạo vét có trách nhiệm: a) Đề xuất, liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện rà soát, đánh giá và chấp thuận địa điểm thửa đất đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa; b) Thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã chấp thuận thửa đất được sử dụng làm bãi đổ thải vật chất nạo vét của dự án và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng thửa…

Điều 10: Quy định về khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa

Mở trang riêng

5. Trường hợp hoạt động đổ thải vật chất nạo vét làm thay đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước khi tiếp nhận vật chất nạo vét. 6. Trường hợp hoạt động đổ thải vật chất nạo vét làm thay đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai. 7. Quy định tại điều này không áp dụng đối với vật chất nạo vét không thải bỏ, được tận thu và lưu giữ tạm thời để bán đấu giá hoặc thu hồi sản phẩm (mua, bán như sản phẩm hàng hóa, khoáng sản) theo quy định pháp luật. Khu vực tiếp nhận vật chất nạo vét trong trường hợp này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, khoáng sản, quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa và…

Điều 11: Phân loại chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân

Mở trang riêng

Phân loại chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân

Điều 11: Phân loại chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân

Mở trang riêng

1. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với cơ sở được lựa chọn cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý tổ chức hướng dẫn các hộ gia đình, cá nhân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn bảo đảm phù hợp với công nghệ xử lý chất thải của cơ sở được lựa chọn cung ứng dịch vụ xử lý chất thải của địa phương, giảm thiểu tối đa khối lượng chất thải phải xử lý bằng phương pháp chôn lấp hoặc tiêu hủy theo nguyên tắc phân loại chất thải thành 03 nhóm chủ yếu như sau: a) Nhóm chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế gồm: Giấy thải ( Hộp, túi, ly, cốc bằng giấy; sách, truyện, vở, báo cũ, giấy viết; thùng, bìacarton; lõi giấy vệ sinh, giấy bọc gói, bì thư, biên lai, khay đựng trứng bằng giấy; các loại bao bì giấy khác không nhiễm bẩn ); Nhựa thải ( Bao bì nhựa đựng thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm dùng trong gia dụng, nông nghiệp, y tế không có thành phần nguy hại; các loại ghế nhựa, thau, chậu nhựa; ly, cốc nhựa ); Kim loại thải ( Bao bì nhôm, sắt hoặc kim loại khác đựng thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm dùng trong gia dụng, nông nghiệp, y tế không có thành phần nguy hại; đồ dùng nhà bếp bằng kim loại:…

Điều 11: Phân loại chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân

Mở trang riêng

2. Cá nhân, hộ gia đình là chủ nguồn chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm: a) Phân loại tại nguồn chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và chuyển giao chất thải cho: - Đơn vị thu mua phục vụ mục đích tái sử dụng, tái chế chất thải đối với chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế; - Nhà sản xuất, nhập khẩu, đơn vị tái chế, bên được ủy quyền để thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu trong tái chế sản phẩm, bao bì theo quy định pháp luật; - Đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt. b) Phân loại tại nguồn chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này để tái sử dụng trực tiếp hoặc chuyển giao trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm thức ăn gia súc, gia cầm, ủ làm phân bón cho cây trồng, hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; c) Phân loại chất thải rắn cồng kềnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này để chuyển giao tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 14 Quy định này; d) Chất thải rắn sinh hoạt khác được chứa, đựng riêng trong bao bì (túi) hoặc thiết bị (thùng) lưu chứa. Khuyến khích việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt nguy hại,…

Điều 12: Thu gom chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân

Mở trang riêng

Thu gom chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân 1. Chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân ở khu vực đô thị và khu vực ngoài đô thị có tổ chức cung cấp dịch vụ công ích về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải sử dụng bao bì hoặc thiết bị chứa đựng chất thải rắn sinh hoạt đúng loại theo quyết định về hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành khi thu gom chất thải đến điểm tập kết, trạm trung chuyển hoặc khi chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của địa phương. 2. Chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn nơi chưa có tổ chức cung cấp dịch vụ công ích về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, sau khi phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy định này thực hiện quản lý như sau: a) Tận dụng tối đa chất thải thực phẩm để xử lý làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi; b) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế được lưu chứa riêng trước khi chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế; c) Chất thải rắn sinh hoạt khác được chứa, đựng riêng trong bao bì (túi) hoặc thiết bị (thùng) lưu chứa phù hợp, bảo…

Điều 13: Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

Mở trang riêng

Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 1. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt khi tham gia giao thông trên các tuyến đường giao thông công cộng trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ phương án tổ chức giao thông được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành theo quy định của pháp luật. Không dừng, đỗ xe đang chở chất thải rắn sinh hoạt tại những nơi có sự kiện đang tập trung đông người, cổng chợ, cơ quan, trường học, trừ dừng xe để thu gom chất thải rắn sinh hoạt. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại khu dân cư trên các trục đường, tuyến phố chính nơi thuận tiện thu gom cơ giới với tần suất thu gom tối thiểu 02 (hai) lần/ngày; trên các đường ngõ, ngách còn lại với tần suất thu gom tối thiểu 01 (một) lần/ngày. Tùy điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân các xã vùng sâu, vùng xa quyết định việc tổ chức thu gom, vận chuyển đối với nhóm chất thải rắn sinh hoạt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Quy định này từ các thôn, bản về điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu xử lý với tần suất phù hợp, bảo đảm vệ sinh môi trường.

Điều 14: Phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải cồng kềnh

Mở trang riêng

Phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải cồng kềnh 1. Chất thải cồng kềnh được phân loại như sau: a) Chất thải cồng kềnh có thể tái sử dụng trực tiếp sau khi sơn, sửa lại; b) Chất thải cồng kềnh thuộc danh mục sản phẩm, bao bì tái chế bắt buộc theo quy định; c) Chất thải cồng kềnh còn lại cần thải bỏ. 2. Chất thải cồng kềnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được chuyển giao cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có nhu cầu để tái sử dụng. 3. Chất thải cồng kềnh quy định tại điểm bkhoản 1 Điều này được chuyển giao cho nhà sản xuất, nhập khẩu, đơn vị tái chế, bên được ủy quyền để thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu trong tái chế sản phẩm, bao bì theo quy định pháp luật. 4. Chủ nguồn thải chất thải cồng kềnh quy định tại điểm c khoản 1 Điều này tự mình hoặc thỏa thuận với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để thu gom, vận chuyển chất thải cồng kềnh đến cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và thanh toán chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nếu có.

Điều 15: Quản lý chất thải nhựa

Mở trang riêng

Quản lý chất thải nhựa 1. Thực hiện lộ trình hạn chế, tiến tới chấm dứt việc sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học (gồm túi ni lông khó phân hủy sinh học, hộp nhựa xốp đóng gói, chứa đựng thực phẩm) tại các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, trừ sản phẩm, hàng hóa có bao bì nhựa khó phân hủy sinh học. 2. Hoạt động đầu tư mới dự án sản xuất sản phẩm nhựa sử dụng một lần, túi ni lông, bao bì khó phân hủy sinh họcvà sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang phải tuân thủ theo lộ trình hạn chế sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 64 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang phải thực hiện trách nhiệm tái chế, xử lý chất thải nhựa theo quy định. 3. Tổ chức, cơ quan, đơn vị là đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp xã không được sử dụng ngân sách nhà nước để mua sắm và không được sử dụng túi ni lông khó phân hủy sinh học (là túi ni lông…

Điều 16: Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh hoạt

Mở trang riêng

Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh hoạt 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; tham mưu đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất để đầu tư phát triển khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai để triển khai xây dựng và vận hành khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt; tham mưu, tổ chức thực hiện việc xử lý, cải tạo môi trường các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; c) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; d) Hướng dẫn chuyên môn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; đ) Hằng năm phối hợp với Sở Tài chính, rà…

Điều 16: Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh hoạt

Mở trang riêng

4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ và khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 21 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026) và các quy định sau: a) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn. Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) báo cáo đánh giá, kết quả triển khai thực hiện trong năm, những khó khăn, bất cập trong quá trình triển khai và kiến nghị, đề xuất giải pháp thực hiện (lồng ghép trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường); b) Chịu trách nhiệm chỉ đạo và quản lý hoạt động thu gom, tập kết, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại các thôn, xóm, tổ dân phố và các tổ chức tự quản; định kỳ tổ chức các hoạt động ra quân vệ sinh môi trường; tổ chức cho các hộ gia đình ký cam kết và thực hiện phân…

Điều 17: Yêu cầu về thiết bị định vị của phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại

Mở trang riêng

Yêu cầu về thiết bị định vị của phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại 1. Phương tiện vận chuyển chất thải phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp phương tiện thuộc diện phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ thì phải bảo đảm thiết bị hoạt động liên tục, truyền dữ liệu theo quy định. 3. Chủ phương tiện, đơn vị vận chuyển có trách nhiệm quản lý, giám sát hành trình vận chuyển chất thải, bảo đảm vận chuyển đúng tuyến đường, đúng địa điểm tiếp nhận, xử lý theo hồ sơ môi trường và hợp đồng dịch vụ theo quy định.

Điều 18: Tuyến đường và thời gian hoạt động vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại

Mở trang riêng

Tuyến đường và thời gian hoạt động vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại 1. Tuyến đường và thời gian hoạt động trên các tuyến đường giao thông công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang của phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý, phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải tuân thủ phương án tổ chức giao thông được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành theo quy định của pháp luật. 2. Hạn chế việc dừng, đỗ phương tiện đang chở chất thải tại những nơi có sự kiện đang tập trung đông người, cổng chợ, cơ quan, trường học; trường hợp cần thiết phải dừng để thực hiện thu gom, giao nhận chất thải phải bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19: Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân

Mở trang riêng

Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân Các Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giáo dục và Đào tạo; Tài chính; Xây dựng; Y tế; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan thực hiện các trách nhiệm tại quy định này và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 20: Điều khoản thi hành

Mở trang riêng

Điều khoản thi hành 1. Quy định này được phổ biến, quán triệt đến tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Quy định này được cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới đó. 3. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc hoặc nội dung phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn thực hiện hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND - Quyết định số 12/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang | LawShieldVN