ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 16/2026/QĐ-UBND Hải Phòng, ngày 16 tháng 3 năm 2026 QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 150/2017/QH14 đã được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ; Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ; Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,…
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 và thay thế các Quyết định sau: 1. Quyết định số 2464/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc Ban hành quy định quản lý hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa, mảng xanh công cộng đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng; 2. Quyết định số 60/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa, mảng xanh công cộng đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 2464/2015/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; 3. Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 12/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hải Dương 4. Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 05/05/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về sửa đổi một số Điều của Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 12/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Anh Quân ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY ĐỊNH Quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết về các hoạt động liên quan đến quản lý công viên, cây xanh và mặt nước trong phạm vi công viên (sau đây gọi là mặt nước) gắn với cảnh quan đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công viên, cây xanh và mặt nước thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ, khái niệm được giải thích theo Điều 3 Nghị định 258/2025/NĐ-CP; ngoài ra, một số từ ngữ, khái niệm khác được hiểu như sau: 1. Gỗ là phần thân hoặc cành của cây xanh còn nguyên hình dạng sau khai thác chưa cắt khúc hoặc đã cắt khúc và có kích thước đáp ứng một trong các trường hợp sau: a) Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 10 centimét (cm) đến dưới 20 cm và chiều dài từ 01 mét (m) trở lên; b) Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 20 cm trở lên và chiều dài từ 30 cm trở lên; 2. Củi là những phần còn lại của cây không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4: Nguyên tắc quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
Mở trang riêngNguyên tắc quản lý công viên, cây xanh, mặt nước Nguyên tắc quản lý công viên, cây xanh, mặt nước được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định 258/2025/NĐ-CP và các quy định sau: 1. Toàn bộ công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố được xác định là một bộ phận của hạ tầng đô thị, được Nhà nước và nhân dân có trách nhiệm giữ gìn, phát triển nhằm bảo vệ, cải thiện môi trường sống và mỹ quan đô thị. 2. Các hành vi bị cấm đối với công viên, cây xanh, mặt nước phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. 3 . Nghiêm cấm mọi hành vi chặt nhỏ gỗ thành củi. 4. Việc lựa chọn chủng loại và trồng cây xanh phải phù hợp điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và cảnh quan không gian kiến trúc đô thị, đáp ứng các yêu cầu về sử dụng, đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường đô thị, không làm hư hỏng hoặc ảnh hưởng đến các công trình hạ tầng dưới mặt đất cũng như trên không. 5. Khi thực hiện dự án xây dựng, cải tạo các công trình trên vỉa hè, dải phân cách, đảo giao thông; mở rộng đường, vỉa hè, hạ hè, cắt xén dải phân cách để đấu nối giao thông có liên quan đến hệ thống cây xanh công cộng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập và thực hiện phương án bảo đảm…
Điều 5: Tổ chức, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
Mở trang riêngTổ chức, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước 1. Ban quản lý khu kinh tế quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trong phạm vi quản lý. 2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây viết là cấp xã) quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý (trừ các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều này) và các trường hợp khác khi được Ủy ban nhân dân thành phố giao. Đối với công viên, mặt nước nằm trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, giao Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có phần diện tích công trình, dự án lớn nhất thực hiện quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã còn lại thực hiện phối hợp quản lý. Trường hợp các phần diện tích bằng nhau trên địa bàn các xã, việc giao quản lý do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Chương II QUẢN LÝ CÔNG VIÊN
Yêu cầu chung đối với quản lý công viên Yêu cầu chung đối với quản lý công viên được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 11 Nghị định 258/2025/NĐ-CP và các quy định sau: 1. Cây xanh trong công viên phải được chăm sóc, cắt tỉa và xử lý sâu bệnh thường xuyên theo đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo khối lượng, chất lượng và mỹ thuật. Việc trồng mới, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải phù hợp với quy hoạch được duyệt. 2. Duy trì công trình kiến trúc, tượng đài, công trình hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo chất lượng. Bảo trì, sửa chữa thường xuyên và kịp thời các công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật hư hỏng xuống cấp. 3. Việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công viên phải phù hợp với quy hoạch được duyệt và thực hiện theo các quy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành.
Quản lý mặt nước nằm trong phạm vi công viên Việc quản lý mặt nước thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định 258/2025/NĐ-CP và các quy định sau: 1. Đối với mặt nước có chức năng thoát nước thì thực hiện theo các quy định về lĩnh vực thoát nước. 2. Đối với mặt nước có chức năng tạo cảnh quan thì thực hiện theo các quy định về công viên, vườn hoa. Chương III QUẢN LÝ CÂY XANH Mục 1 QUẢN LÝ CHUNG
Điều 8: Nghiệm thu, bàn giao công trình trồng cây xanh sử dụng công cộng
Mở trang riêngNghiệm thu, bàn giao công trình trồng cây xanh sử dụng công cộng 1. Nghiệm thu hạng mục cây xanh trong các dự án đầu tư xây dựng công trình tuân thủ theo các quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng hiện hành. 2. Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu về số lượng, chủng loại, chiều cao, đường kính, vị trí, khoảng cách cây trồng, quy cách hố trồng, chất lượng trồng cây xanh; bàn giao công tác quản lý, chăm sóc, duy trì sau đầu tư cho cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định.
Bảo hành công trình trồng cây xanh 1. Thời gian bảo hành đối với công trình, hạng mục công trình trồng cây xanh được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình đưa vào sử dụng và được quy định như sau: a) Không ít hơn 24 tháng đối với cây xanh bóng mát thuộc công trình, hạng mục công trình công viên cây xanh cấp đặc biệt và cấp I. b) Không ít hơn 12 tháng đối với cây xanh bóng mát thuộc công trình, hạng mục công trình công viên cây xanh cấp còn lại. c) Thời gian bảo hành đối với các công trình, hạng mục công trình trồng cây xanh còn lại được xác định theo hợp đồng trồng cây xanh nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất hoặc cung ứng cây xanh. 2. Công việc thực hiện trong thời gian bảo hành là: Trồng thay thế những cây xanh bị sâu bệnh, hư hại; cây còi cọc, kém phát triển; cây chết khô.
Hồ sơ quản lý hệ thống cây xanh 1. Đối với cây xanh sử dụng công cộng: a) Phải tiến hành lập thống kê về số lượng, chất lượng, đánh số cây, lập hồ sơ cho từng tuyến phố và các khu vực công cộng khác. b) Hàng năm, phải tiến hành rà soát, lập báo cáo về hiện trạng cây xanh (số lượng, chất lượng, chủng loại, phân loại cây, diện tích cây xanh đường phố và các khu vực công cộng khác, diện tích cây xanh đường phố bình quân đầu người), số lượng và kích thước cây trồng mới, cây chặt hạ. 2. Đối với cây xanh được bảo tồn: Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP, đồng thời phải phân loại theo tiêu chí bảo tồn, lập hồ sơ cho từng cây cần được bảo tồn và lập danh mục các cây cần được bảo tồn để phục vụ cho công tác quản lý, bảo tồn, đảm bảo về mỹ thuật, an toàn, khi chăm sóc. 3. Đối với cây xanh nguy hiểm: Xác định cây nguy hiểm để lập hồ sơ theo dõi tình trạng phát triển và có kế hoạch thay thế kịp thời. 4. Đơn vị thực hiện cung ứng sản phẩm dịch vụ về vận hành, bảo trì, bảo vệ công viên, cây xanh, mặt nước chịu trách nhiệm tiến hành các nội dung công việc quy định tại các Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này, lập hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp quy…
Xã hội hóa phát triển cây xanh 1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trồng cây xanh sử dụng công cộng trên đất trồng chưa sử dụng (do chính quyền địa phương quản lý) bằng nguồn vốn của mình và các nguồn vốn hợp pháp khác; hành lang an toàn giao thông; các vùng cách ly vệ sinh, an toàn công trình xử lý rác, công trình mai táng, nghĩa trang, kênh, mương thoát nước theo hồ sơ thiết kế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hỗ trợ giống cây xanh bóng mát theo Danh mục cây trồng quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy định này, phân bón, đất màu, thuốc trừ sâu và các nguyên vật liệu liên quan để trồng trong các trường học, bệnh viện, khu dân cư, trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị xã hội khác; các tổ chức, đại diện khu dân cư được hỗ trợ tổ chức tự trồng, chăm sóc, bảo vệ cây theo quy định. 3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư dự án đầu tư phát triển công viên, cây xanh tham gia trao đổi tín chỉ carbon từ hoạt động trồng, bảo vệ cây xanh theo quy định.
Điều 12: Danh mục cây xanh trồng trên đường phố, trong công viên và tại các khu vực công cộng khác; cây xanh hạn chế trồng và cây xanh cấm trồng trong đô thị và khu dân cư nông thôn
Mở trang riêngDanh mục cây xanh trồng trên đường phố, trong công viên và tại các khu vực công cộng khác; cây xanh hạn chế trồng và cây xanh cấm trồng trong đô thị và khu dân cư nông thôn 1. Danh mục cây xanh trồng trên đường phố, trong công viên và tại các khu vực công cộng khác theo Mục 1, Phục lục III kèm theo Quy định này là các loại cây ít sâu bệnh, phù hợp điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng của địa phương; ít rụng lá trơ cành; có quả ít gây hấp dẫn côn trùng; hạn chế có gai sắc nhọn, hoa quả không gây mùi khó chịu; cây trồng trên vỉa hè không có rễ nổi gây ảnh hưởng đến vỉa hè, thân cây thẳng, tán cân đối, tạo được bóng mát, cảnh quan đô thị. 2. Danh mục cây xanh hạn chế trồng trong đô thị và khu dân cư nông thôn theo Mục 3, Phụ lục III kèm theo Quy định này là các loài cây mà trong một số trường hợp cụ thể có khả năng gây khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe cho con người (cây tạo ra mùi khó chịu) hoặc gây ảnh hưởng không tốt đến các công trình hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường, cảnh quan trong đô thị; là cây có thể được trồng trong khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, biệt thự, nhà ở và các công trình công cộng khác do các tổ chức, cá nhân…
Điều 13: Quy định chung về công tác trồng, chăm sóc, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
Mở trang riêngQuy định chung về công tác trồng, chăm sóc, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh 1. Công tác trồng cây xanh a) Tổ chức hệ thống cây xanh theo từng lớp chiều cao, khoảng cách giữa các cây bóng mát, hình thức kiến trúc của ô đất trồng cây phù hợp với không gian xanh tự nhiên và không gian kiến trúc; b) Trồng mới cây xanh theo quy hoạch, các đề án phát triển đô thị của thành phố và dự án được phê duyệt; c) Trồng thay thế cây xanh già cỗi, mục ruỗng, cây bị sâu bệnh không có khả năng điều trị, cây chết khô, cây có nguy cơ gãy đổ, cây còi cọc, cây cong queo, kém phát triển; d) Trường hợp các tổ chức, cá nhân có nhu cầu trồng mới , thay thế cây xanh công cộng tại vỉa hè phải có ý kiến thống nhất của cơ quan chuyên ngành trước khi trồng. 2. Phân loại cây xanh bóng mát Theo quy định tại Phụ lục I Quy định này. 3. Yêu cầu chung về trồng cây xanh a) Phù hợp với quy hoạch được duyệt và các quy định trong Quy định này về chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật cây trồng và tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị. b) Phải mang bản sắc địa phương, phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng; đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông; đáp ứng các yêu cầu về sử dụng, vệ…
Điều 13: Quy định chung về công tác trồng, chăm sóc, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
Mở trang riêng4. Yêu cầu đối với cây xanh được trồng a) Không tiết ra chất độc hại hoặc hấp dẫn côn trùng có hại làm ảnh hưởng vệ sinh môi trường; hoa quả không gây mùi khó chịu và độc hại; hạn chế có gai sắc nhọn; không dễ gãy, đổ gây nguy hiểm cho người, phương tiện và các công trình xây dựng; b) Cây xanh trồng trên đường phố, trong công viên và tại các khu vực công cộng khác ngoài việc đảm bảo các quy định tại điểm a khoản này còn phải nằm trong Danh mục cây trồng trên đường phố; trong công viên; tại các khu vực công cộng khác quy định tại Mục 1 Phụ lục III Quy định này, phải đáp ứng các yêu cầu như cây chịu được gió bão và các thời tiết khắc nghiệt khác; cây có tán cân đối, thân thẳng, phân cành cao, không sâu bệnh; cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi; cây có màu sắc phong phú theo mùa, ưu tiên cây có lá xanh quanh năm và ít rụng trơ cành; c) Đối với cây xanh hiện hữu đã trồng trong đô thị, khu dân cư nông thôn thuộc danh mục cây cấm trồng (tại Mục 2 Phụ lục III) hoặc không phù hợp với tính chất, vị trí, đặc điểm cây trồng trong đô thị, khu dân cư nông thôn theo danh mục cây hạn chế trồng (tại Mục 3 Phụ lục III) thì cơ quan đơn vị theo phân công phân cấp có trách nhiệm lập kế hoạch từng bước…
Điều 13: Quy định chung về công tác trồng, chăm sóc, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
Mở trang riêng7. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh Cây xanh chỉ được chặt hạ, dịch chuyển khi đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 16 Quy định này. Trong đó cây xanh trong các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP gồm cây xanh thuộc phạm vi ranh giới khu đất xây dựng công trình của dự án và cây xanh tại các vị trí lân cận khu đất nhưng có ảnh hưởng trực tiếp đến công trình hoặc thi công công trình.
Quy định cụ thể về trồng cây xanh 1. Cây xanh trồng theo dải trên vỉa hè, trên dải phân cách hoặc trên dải đất dành riêng ở hai bên đường phố, cụ thể: a) Trong phạm vi dải trồng cây thường kết hợp để bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật như cột điện, trạm biến áp nhỏ, hệ thống biển báo, đèn tín hiệu, công trình ngầm. b) Chiều rộng tối thiểu của dải trồng cây theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này. c) Tuân thủ các quy định tại Khoản 2 (trừ Điểm g), Khoản 3 Điều này.
2. Cây xanh bóng mát trồng riêng lẻ theo từng ô (không tạo thành dải) trên vỉa hè a) Không trồng quá nhiều loài cây xanh trên một tuyến đường, phố: Các tuyến có chiều dài dưới 2 km được trồng tối đa 2 loài cây; tuyến dài trên 2 km được trồng tối đa 3 loài cây. b) Trồng cây xanh không làm khuất tầm nhìn của người tham gia giao thông, biển báo hiệu giao thông, cụm đèn tín hiệu giao thông, điện chiếu sáng. c) Các tuyến đường có vỉa hè rộng từ 3 m đến 5 m, chọn trồng các cây loại 1 hoặc loại 2 theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này. d) Các tuyến đường có vỉa hè rộng trên 5 m, chọn trồng các cây loại 2 hoặc loại 3 theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này. đ) Đối với những tuyến đường có vỉa hè rộng dưới 3 m hoặc đường cải tạo, bị khống chế về mặt bằng và không gian phải tận dụng những cây xanh hiện có, đặc biệt là những loài cây quý hiếm, lâu năm trừ những cây sâu mục, cong queo, còi cọc, kém phát triển. Tùy điều kiện cụ thể có thể giảm bớt cây xanh, chỉ trồng tại những vị trí thưa công trình, ít vướng và không gây hư hại các công trình sẵn có, ưu tiên trồng các loài cây có chiều cao vút ngọn trưởng thành không quá 10 m hoặc trồng cây dây leo theo trụ, đặt chậu cây…
3. Cây xanh trồng riêng lẻ theo từng ô (không tạo thành dải) trên dải phân cách a) Dải phân cách có bề rộng dưới 2m, chỉ trồng cỏ và các loài cây cảnh, cây bụi có chiều cao được khống chế không quá 1m tính từ cao độ mặt bó vỉa của dải phân cách. b) Dải phân cách có bề rộng từ 2m trở lên, có thể trồng các loài cây xanh bóng mát thân thẳng có chiều cao và bề rộng tán lá không gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông. Khi trồng cỏ và các loài cây cảnh, cây bụi phải đảm bảo chiều cao được khống chế không quá 1,3m tính từ cao độ mặt bó vỉa của dải phân cách. c) Cây xanh được trồng phải cách điểm đầu của dải phân cách, đoạn qua lại giữa hai dải phân cách tối thiểu 5m để đảm bảo an toàn giao thông. d) Cây xanh phải thường xuyên được cắt tỉa cành, lá để đảm bảo an toàn giao thông. 4. Việc trồng, bố trí cây xanh, mảng xanh tại các đảo giao thông để tăng mỹ quan đô thị phải tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn giao thông 5. Việc trồng cây dây leo tại các mố, trụ, thành cầu và trên tường rào, bề mặt hoặc mái các công trình, nhà (đặc biệt là các công trình công cộng) để tạo thềm mảng xanh trên đường phố và công trình phải đảm bảo an toàn kết cấu, tuổi thọ công trình. 6. Cây xanh trồng trong…
9. Cây mới trồng phải được chống giữ thân cây chắc chắn, ngay thẳng đảm bảo phát triển đạt yêu cầu. Cọc chống cây phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Căn cứ yêu cầu cụ thể đối với từng công trình, vật liệu làm chống giữ thân cây là tre, gỗ hoặc thép; chiều cao tối thiểu 1,5m; đường kính tối thiểu 6cm. b) Số lượng tối thiểu là 3 cọc cho 1 cây khi trồng trong công viên, vườn hoa, dải phân cách; số lượng tối thiểu là 4 cọc cho 1 cây khi trồng trên vỉa hè. Cọc chống không được chống xuống đường và đảm bảo mỹ quan đô thị. c) Trường hợp có sử dụng các thanh giằng ngang hoặc giằng chéo: Các thanh giằng phải cùng chất liệu với cọc chống; dài tối thiểu 0,5m, đường kính tối thiểu 3cm; liên kết với cọc chống bằng đinh, dây nilon hoặc hàn đảm bảo chắc chắn và đảm bảo mỹ quan đô thị. 10. Ô đất trồng cây xanh a) Ô đất trồng cây hình vuông có kích thước tối thiểu (1,2 x 1,2)m, tối đa (1,5 x 1,5)m hoặc hình tròn đường kính tối thiểu 1,2m, đường kính tối đa 1,5m. Ô đất trồng cây xanh trồng trên vỉa hè phải được lắp đặt, xây dựng bó vỉa. b) Kích thước, kiểu dáng, kết cấu của ô đất trồng cây và phần bó vỉa được sử dụng thống nhất trên cùng một tuyến phố, trên từng cung đường hay đoạn đường; phù hợp…
Quy định cụ thể về chăm sóc, bảo vệ cây xanh 1. Chăm sóc, bảo vệ để duy trì thường xuyên cây xanh bóng mát a) Tưới nước, bón phân, kiểm tra xử lý cây sâu bệnh, vệ sinh hố trồng cây và phá vỡ lớp đất mặt để nước dễ thấm vào đất. b) Chống sửa cây nghiêng, tạo dáng cho cây; tẩy chồi thân, cắt tỉa cành nhánh, lấy cành khô, gỡ phụ sinh; làm quang, làm mỏng, nâng cao vòm lá và khống chế chiều cao cây để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. c) Quét vôi gốc cây; chặt hạ cây già cỗi, mục ruỗng, sâu bệnh, cây chết khô, cây có nguy cơ gãy đổ; giải tỏa cây gãy đổ, cành cây gãy và vận chuyển rác cây xanh ( cành, lá cây bị gãy đổ sẽ được hủy bỏ như rác) đến nơi quy định. d) Thường xuyên tuần tra, kiểm soát, bảo vệ cây xanh; kiểm tra phát hiện cây trồng không phù hợp với quy hoạch hoặc thiết kế được duyệt, cây không đạt yêu cầu thẩm mỹ, cây có độc tố gây nguy hiểm hoặc có hoa quả tiết ra mùi gây khó chịu cho con người, cây hư hại, mục rỗng, có nguy cơ gãy đổ, gây ảnh hưởng đối với an toàn cho người và công trình trong khu vực, an toàn điện, an toàn giao thông để có biện pháp xử lý kịp thời. đ) Cập nhật hiện trạng cây xanh bóng mát các loại và lập hồ sơ quản lý cây xanh theo từng tuyến đường phố,…
Cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh 1. Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 7, 8, Điều 27 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP. 2. Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh: a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp giấy phép dịch chuyển, chặt hạ cây xanh trên địa bàn quản lý. b) Đối với việc cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh là cây cổ thụ, cây được bảo tồn, phải có sự đồng ý của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng trước khi tiến hành cấp giấy phép. 3. Việc chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa cành, chặt rễ cây xanh phải bảo đảm quy trình kỹ thuật, an toàn cho người và tài sản, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.
Điều 17: Đền bù, bồi thường thiệt hại liên quan đến cây xanh
Mở trang riêngĐền bù, bồi thường thiệt hại liên quan đến cây xanh Việc đền bù, bồi thường thiệt hại, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 258/2025/NĐ-CP và các quy định sau: 1. Chi phí chăm sóc cây xanh mà các tổ chức, cá nhân phải đền bù được tính theo đơn giá trực tiếp sau thuế duy trì cây xanh của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại thời điểm lập phương án đền bù. 2. Thời gian tính chi phí chăm sóc cây xanh đối với trường hợp xác định được thời điểm cây trồng: a) 20 năm đầu tiên: tính theo đơn giá duy trì cây xanh loại 1. b) 20 năm tiếp theo: tính theo đơn giá duy trì cây xanh loại 2. c) Những năm tiếp theo: tính theo đơn giá duy trì cây xanh loại 3. Mục 3 QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN VƯỜN ƯƠM VÀ THIẾT LẬP, BAN HÀNH DANH MỤC CÂY BẢO TỒN
Quản lý và phát triển vườn ươm 1. Việc đầu tư xây dựng và phát triển vườn ươm phải phù hợp với quy hoạch được duyệt. 2. Đơn vị sản xuất, kinh doanh giống cây trồng phải có tư cách pháp nhân và đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh giống cây trong theo quy định của pháp luật. 3. Công tác sản xuất gieo ươm giống cây trồng phải tuân thủ theo quy định về giống cây trồng. 4. Cây giống trồng trong công viên trên địa bàn thành phố phải có hồ sơ công nhận nguồn gốc giống theo quy định. 5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, phát triển vườn ươm thực hiện việc thuần hóa các giống cây rừng đặc hữu ở địa phương hoặc lai tạo, nhân giống các giống cây mới trong và ngoài nước có tán, hoa, lá màu sắc đẹp, phong phú về chủng loại, phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và mang bản sắc địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển cây xanh của đô thị.
Thiết lập và ban hành danh mục cây bảo tồn Đối với cây xanh nằm trong khu vực do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo phân cấp tại Điều 5 Quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ trì tổ chức, phối hợp với Sở Xây dựng, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư có liên quan lập danh mục cây bảo tồn và trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành. Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Trách nhiệm của các sở, ngành 1. Sở Xây dựng a) Tổ chức thực hiện hoặc chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân việc nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận quản lý các hạng mục, công trình cây xanh, công viên, mặt nước của những dự án trên địa bàn thành phố theo quy định. b) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công tác trồng, cắt tỉa cây xanh và thống kê số lượng, chất lượng, đánh số cây, treo biển tên, lập hồ sơ quản lý đối với cây xanh đô thị được bảo tồn trên địa bàn quản lý. c) Trong công tác thẩm định, phê duyệt (hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt) hồ sơ thiết kế xây dựng công trình xây dựng theo thẩm quyền, phải yêu cầu các chủ đầu tư, đơn vị điều hành dự án sắp xếp, bố trí quỹ đất dành cho cây xanh theo quy định hiện hành và phù hợp với hạ tầng kỹ thuật trong khu vực. d) Khi cấp phép cho các chủ đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình giao thông theo thẩm quyền có liên quan đến hệ thống cây xanh, công viên, mặt nước thì phải tuân thủ theo Quy định này. 2. Sở Tài chính a) Trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Sở Tài chính thực hiện tổng hợp và báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí…
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, thẩm định hồ sơ cấp giấy phép lắp đặt biển quảng cáo trong công viên, mặt nước và phải tuân thủ theo Quy định này. b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, cung cấp thông tin cho báo chí về nội dung, tình hình triển khai và kết quả thực hiện Quy định này. 6. Sở Khoa học và Công nghệ Chỉ đạo, tổ chức quản lý hệ thống cáp thông tin đảm bảo không ảnh hưởng đến cây xanh; tiếp tục triển khai kế hoạch chỉnh trang, ngầm hóa các mạng thông tin khu vực đô thị đảm bảo mỹ quan thành phố. 7. Công an thành phố Chỉ đạo lực lượng Công an cơ sở phối hợp với các lực lượng chức năng xử lý các hành vi vi phạm đối với hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa, mảng xanh công cộng; các hành vi chống đối, cản trở người thi hành công vụ trong công tác quản lý hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa, mảng xanh công cộng khi có đề nghị của các lực lượng chức năng, đơn vị được giao quản lý hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa, mảng xanh công cộng hoặc do quần chúng nhân dân cung cấp, báo tin.
Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý. Phân bổ nguồn vốn thuộc ngân sách địa phương theo kế hoạch hàng năm và giai đoạn 5 năm để đầu tư xây dựng phát triển, duy trì hệ thống cây xanh, công viên, mặt nước trong phạm vi được phân cấp tổ chức quản lý. 2. Tổ chức đặt hàng, đấu thầu dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc hệ thống cây xanh trong phạm vi được phân cấp quản lý, đảm bảo phù hợp với Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và các quy định khác có liên quan. 3. Quản lý địa bàn không để xảy ra tình trạng lấn chiếm, sử dụng, xây dựng trái phép các vị trí đã được quy hoạch bố trí cây xanh, xây dựng các công viên, mặt nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức thực hiện hoặc chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận quản lý các hạng mục, công trình cây xanh, công viên, mặt nước của những dự án trên địa bàn được phân cấp quản lý theo quy định. 5. Tổ chức lập, lưu trữ, cập…
Điều 22: Đơn vị thực hiện cung ứng sản phẩm dịch vụ về vận hành, bảo trì, bảo vệ cây xanh, công viên, mặt nước
Mở trang riêngĐơn vị thực hiện cung ứng sản phẩm dịch vụ về vận hành, bảo trì, bảo vệ cây xanh, công viên, mặt nước 1. Thực hiện việc vận hành, bảo trì, bảo vệ hệ thống cây xanh theo nội dung hợp đồng cung ứng sản phẩm dịch vụ đã ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tuân thủ Quy định này và các quy định hiện hành có liên quan; phù hợp với tính chất, chức năng, mục đích sử dụng đất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo quy hoạch được duyệt; đảm bảo quy trình kỹ thuật, vệ sinh môi trường, an toàn, chất lượng, hiệu quả, độ chính xác về khối lượng. 2. Lập nội quy bảo vệ cho các công viên, vườn hoa đô thị được giao thực hiện cung ứng sản phẩm dịch vụ, trình ban hành và tổ chức thực hiện, kiểm tra theo nội quy, đảm bảo các quy định hiện hành. 3. Tổ chức đánh số cây, lập hồ sơ quản lý, theo dõi tình trạng phát triển, định kỳ kiểm tra kỹ thuật và có biện pháp bảo vệ để bảo đảm an toàn cho cây xanh bóng mát trên các tuyến đường phố đô thị, công viên, vườn hoa, quảng trường, các khu vực công cộng khác của đô thị; thống kê về số lượng, chất lượng, đánh số cây, treo biển tên, lập hồ sơ, đồng thời phải có chế độ chăm sóc đặc biệt và bảo vệ từng cây đối với cây được bảo tồn; lập kế hoạch và triển khai…
Điều 22: Đơn vị thực hiện cung ứng sản phẩm dịch vụ về vận hành, bảo trì, bảo vệ cây xanh, công viên, mặt nước
Mở trang riêng8. Tổ chức lập, lưu trữ, cập nhật thường xuyên các hồ sơ, tài liệu về cây xanh, công viên, mặt nước trong phạm vi được giao vận hành, bảo trì, bảo vệ theo quy định; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý địa bàn các nội dung, tình hình liên quan đến hệ thống cây xanh, công viên, mặt nước; bộ dữ liệu cây xanh đô thị phải được cập nhật hàng năm (bản vẽ và dữ liệu đã được số hóa) và được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý địa bàn mỗi nơi một bộ.
Điều 23: Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quản lý, phát triển cây xanh, công viên
Mở trang riêngTrách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quản lý, phát triển cây xanh, công viên 1. Không lấn chiếm, chiếm dụng, xây dựng công trình trái phép trên đất cây xanh hiện có hoặc đã được xác định trong quy hoạch đô thị. 2. Trồng cây xanh sử dụng công cộng theo đúng quy định tại quy định này; không ngăn cản việc trồng cây xanh của tổ chức, cá nhân đã được cấp có thẩm quyền cho phép. 3. Không thực hiện các hành vi xâm phạm, hủy hoại cây xanh bao gồm: a) Tự ý chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa cành, đào gốc, chặt rễ cây xanh khi chưa được cấp phép đối với trường hợp phải thực hiện cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh; b) Đục khoét, đóng đinh vào cây xanh, lột vỏ thân cây; đổ rác, chất độc hại và vật liệu xây dựng vào gốc cây xanh; phóng uế, đun nấu, đốt gốc; c) Treo, gắn biển quảng cáo, biển hiệu và các vật dụng khác trên cây; giăng dây, giăng đèn trang trí vào cây xanh khi chưa được phép; d) Các hành vi khác làm tổn thương cây xanh. 4. Tuân thủ nội quy công viên và không hủy hoại cơ sở hạ tầng công viên. 5. Các tổ chức, cá nhân quản lý hoặc được giao quản lý cây xanh, công viên thực hiện đúng các quy định về quản lý cây xanh, công viên . 6. Tuân thủ theo các quy định khác của pháp…
Quy định chuyển tiếp 1. Đối với hệ thống công viên, cây xanh, mặt nước đang giao Sở Xây dựng quản lý trước thời điểm phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý thì Sở Xây dựng tiếp tục quản lý đến khi hoàn tất thủ tục bàn giao cho cấp xã. Thời gian bàn giao về cấp xã hoàn thành trước ngày 01/01/2027. 2. Đối với các dự án đã phê duyệt, đối tượng thụ hưởng sẽ được xác định lại theo nội dung phân cấp tại Điều 5 quy định này.
Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vướng mắc hoặc chưa phù hợp, các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến tới Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Phụ lục I BẢNG PHÂN LOẠI CÂY XANH BÓNG MÁT ĐÔ THỊ VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT (Kèm theo Quy định quản lý hệ thống cây xanh, công viên, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) STT Phân loại cây Chiều cao vút ngọn trưởng thành của cây (H vn ) Khoảng cách trồng cây Khoảng cách tối thiểu tính từ tâm gốc cây trồng đến mép ngoài bó vỉa hè Chiều rộng vỉa hè (b) 1 Cây loại 1 (cây tiểu mộc) H vn ≤ 10 m Từ 6 m đến 10 m 0,6m 3 m ≤ b ≤ 5 m 2 Cây loại 2 (cây trung mộc) 10 m 5 m * Lưu ý: Vỉa hè nhỏ hơn 3m…
1. Danh mục cây trồng trên đường phố; trong công viên, vườn hoa; tại các khu vực công cộng đô thị khác TT Loài cây Cây cao (m) Đường kính tán (m) Hình thức tán Dạng lá Màu lá xanh Màu hoa Vị trí trồng Tên Việt Nam Tên khoa học 1 Phượng vĩ Delonix regia raf 12-15 8-15 tự do bản nhạt đỏ Trồng tại các tuyến đường có vỉa hè rộng ≥5m như: Đường tỉnh, đường huyện, đường nông thôn mới kiểu mẫu, đường phố chính , đường nhánh, tuyến đường nội bộ trong các khu Tái định cư, khu đô thị mới, chung cư, khuôn viên công cộng, công viên và vườn hoa. Tại dải phân cách giữa có chiều rộng ≥5m 2 Sang Sterculia lanceolata 10-15 5-8 tự do bầu dục xanh đỏ, đỏ cam Trồng tại các tuyến đường có vỉa hè rộng ≥5m như: Đường tỉnh, đường huyện, đường nông thôn mới kiểu mẫu, đường phố chính, đường nhánh trong đô thị, tuyến đường nội bộ trong các khu Tái định cư, khu đô thị mới, chung cư, khuôn viên, vườn hoa công viên công cộng. Tại dải phân cách giữa có chiều rộng ≥3m 3 Viết Mimusops elengii linn 8-12 6-8 tháp bản sẫm trắng nhạt Trồng tại các tuyến đường có vỉa hè rộng ≥5m như: Đường tỉnh, đường huyện, đường nông thôn mới kiểu mẫu, đường phố chính, đường nhánh trong đô thị, tuyến đường nội bộ trong các khu Tái…
2. Danh mục cây cấm trồng trên đường phố; trong công viên, vườn hoa; tại các khu vực công cộng đô thị khác: Chủ yếu gồm những cây có độc tố, có khả năng gây nguy hiểm cho người, phương tiện và công trình TT Loài cây Họ thực vật Ghi chú Tên Việt Nam Tên khoa học 1 Bạch đàn trắng Eucalyptus resinefera smith Myrtaceae Cây cao, tán thưa, dễ gãy đổ, ít phát huy tác dụng tạo bóng mát 2 Vông Erythrina indica linn Fabaceae Cành giòn dễ gãy, lá to, thân xốp có gai 3 Bông gòn Ceiba pentandra Malvales Nhánh giòn, dễ gãy, trái chín phát tán gây ô nhiễm môi trường 4 Đủng đỉnh Caryota mitis Arecaceae Trái có chất gây ngứa 5 Mã tiền Strychnos nux-vomica Loganiaceae Hạt có chất gây độc 6 Me keo Pithecellobium dulce Fabaceae Thân và cành nhánh có nhiều gai 7 Thông thiên Thevetia peruviana Apocynaceae Thân và lá có độc 8 Xiro Carissa carandas Apocynaceae Thân và cành nhánh có nhiều gai 9 Keo lá tràm Acacia auriculieformis Mimosoideae Thân xốp, cành giòn dễ gãy 10 Gạo gai Salmalia malabarica. Malvaceae Thân cây có gai, cành giòn dễ gãy 11 Keo tai tượng Acacia mangium Mimosoideae Thân xốp, cành giòn dễ gãy 12 Bồ hòn Sapindus saponaria Sapindaceae Quả gây độc 13 Sộp Ficus saperba Moracaae Gỗ kém,…
3. Danh mục cây hạn chế trồng trên đường phố; trong công viên, vườn hoa; tại các khu vực công cộng đô thị khác: Chủ yếu gồm những cây ăn quả có chiều cao thấp, cây tạo ra mùi gây ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường; hạn chế trồng nơi công cộng, chỉ được phép trồng theo quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch chuyên ngành cây xanh hoặc các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. TT Loài cây Họ thực vật Ghi chú Tên Việt Nam Tên khoa học 1 Duối Streblus asper Moraceae Tán cây thấp gây vướng tầm nhìn 2 Găng Catunaregam spinosa Rubiacaae Thân có gai 3 Hòe Sophora japonica Fabaceae Cây tán thấp, cành giòn dễ gãy 4 Hồng xiêm Manilkara zapota Sapotaceae Quả chín gây ô nhiễm môi trường 5 Khế Averrhoa carambola Oxalidaceae Cành giòn, dễ gãy, hoa, quả dễ rụng gây ô nhiễm môi trường 6 Roi Syzygium samarangense Myrtacaae Cành giòn, dễ gãy, hoa, quả dễ rụng gây ô nhiễm môi trường 7 Táo Ziziphus mauritiana Rhamnaceae Cây có gai, hoa, quả dễ rụng gây ô nhiễm môi trường 8 Trứng cá Muntigia calabura Muntingiaceae Cây có tuổi thọ thấp, quả chín gây ô nhiễm môi trường 9 Trứng gà Pouteria zapota Sapotaceae Quả chín gây ô nhiễm môi trường 10 Gáo Sarcocephalus coadunatus Druce Rubiaceae Cành nhành giòn…