ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ HẢI PHÒNG ______________ Số: 13 /2026/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________ Hải Phòng, ngày 04 tháng 3 năm 2026 QUYẾT ĐỊNH Quy định về cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật do Sở Xây dựng quản lý bằng nguồn ngân sách thành phố Hải Phòng Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cú Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 2 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023; Căn cứ Luật Đấu thẩu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023; Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bố sung một số Điều của Luật Đấu thẩu,Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải Quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư,…
Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định chi tiết về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông (đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt), hạ tầng kỹ thuật đô thị tại các đô thị do Sở Xây dựng quản lý sử dụng ngân sách thành phố Hải Phòng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức thực hiện và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông (đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt), hạ tầng kỹ thuật đô thị tại các đô thị do Sở Xây dựng quản lý sử dụng ngân sách thành phố Hải Phòng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị, nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; thoát nước và xử lý nước thải đô thị; công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung. 2. Sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên là tập hợp các nhóm công việc, thao tác kỹ thuật được tiến hành thường xuyên và các hoạt động quản lý cần thiết nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật; các công việc này thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quản lý, bảo dưỡng thường xuyên trong lĩnh vực giao thông, xây dựng của Bộ Xây dựng, Uy ban nhân dân thành phố. 3. Sản phẩm, dịch vụ công có tính chất không thường xuyên là các công việc, công trình, dự án sửa chữa theo định kỳ hoặc đột xuất; thực hiện theo các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành như đối với các dự án đầu tư xây dựng.
Điều 4: Danh mục sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên do Sở Xây dựng quản lý
Mở trang riêngDanh mục sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên do Sở Xây dựng quản lý 1. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bao gồm: a) Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; dịch vụ vận hành khai thác bến phà đường bộ. b) Quản lý, bảo trì đường thủy nội địa. c) Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt. d) Dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh via hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay. đ) Dịch vụ chiếu sáng đô thị. 2. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích theo quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt.
Điều 5: Thẩm quyền quyết định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
Mở trang riêngThẩm quyền quyết định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công Phân cấp cho Sở Xây dựng quyết định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo danh mục quy định tại Điều 4 Quyết định này.
Điều 6: Phương pháp xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công có tính chất không thường xuyên
Mở trang riêngPhương pháp xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công có tính chất không thường xuyên Thực hiện theo các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành như đối với các dự án đầu tư xây dựng.
Điều 7: Phương pháp xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công; định mức kinh tế kỹ thuật, chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, số lượng, khối lượng khi xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên
Mở trang riêngPhương pháp xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công; định mức kinh tế kỹ thuật, chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, số lượng, khối lượng khi xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên 1. Phương pháp xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công a) Phương pháp xác định dự toán, giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và dịch vụ vận hành khai thác bến phà đường bộ áp dụng như đối với hệ thống quốc lộ sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương quy định tại Thông tư số 39/2020/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. b) Phương pháp xác định dự toán, giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì đường thủy nội địa áp dụng như đối với đường thủy nội địa sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của ngân sách trung ương quy định tại Thông tư số 38/2020/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 23/2022/TT-BGTVT ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. c) Phương pháp xác định dự toán, giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt áp dụng như đối với hạ tầng đường sắt quốc gia quy định…
Điều 7: Phương pháp xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công; định mức kinh tế kỹ thuật, chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, số lượng, khối lượng khi xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên
Mở trang riêng2. Định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng khi xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công: a) Công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, vận hành khai thác bến phà đường bộ áp dụng định mức ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Định mức công tác sửa chữa công trình giao thông trong đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 1149/QĐ-BXD ngày 09 tháng 11 năm 2017 của Bộ Xây dựng; Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ TCVN 14182:2024; Định mức quản lý, bảo trì một số công trình đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 27/2025/QĐUBND ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; các quy trình bảo trì công trình và các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có). b) Công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa áp dụng Định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BGTVT ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; các quy trình bảo trì công trình và các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có). c)…
Điều 7: Phương pháp xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công; định mức kinh tế kỹ thuật, chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, số lượng, khối lượng khi xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên
Mở trang riêng3. Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công khi xác định dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công: a) Chi phí vật liệu theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 và Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; giá vật liệu theo công bổ giá hàng tháng của Sở Xây dựng. b) Chi phí nhân công theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn thực hiện Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện. Trường hợp Ủy ban nhân dân thành phố chưa có hướng dẫn thực hiện Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBХH ngày 06 tháng 11 năm 2019 cho dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị áp dụng giá nhân công theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về đơn giá nhân công trên…
Điều 8: Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, thời gian thực hiện
Mở trang riêngLập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, thời gian thực hiện 1. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên a) Việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện như việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm; b) Thời gian thực hiện gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên được xác định phù hợp với đặc điểm từng loại dịch vụ, tối đa 03 năm; việc giao dự toán chi, bố trí kinh phí, thanh toán và quyết toán được thực hiện theo từng năm ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công có tính chất không thường xuyên a) Việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện như việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án đầu tư xây dựng; b) Thời gian thực hiện gói thầu tối đa là 02 năm. c) Trên cơ sở công việc, danh mục dự án được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận, Sở Xây dựng tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án, công trình theo quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 3. Việc tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch quản lý,…
Điều 9: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên
Mở trang riêngTổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên 1. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên a) Thời gian thực hiện gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công có tính chất thường xuyên được xác định phù hợp với đặc điểm từng loại dịch vụ, tối đa 03 năm; b) Chậm nhất vào thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm của năm tài chính đầu tiên thuộc giai đoạn thực hiện gói thầu, Sở Xây dựng lập dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công cho toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. c) Vào thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, căn cứ dự toán nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước của giai đoạn được phê duyệt, Sở Xây dựng xây dựng dự toán kinh phí ngân sách cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, tổng hợp trong dự toán ngân sách của đơn vị, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, cân đối dự toán các cơ quan, đơn vị, dự toán ngân sách địa phương theo quy định. d) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận tờ trình của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố có quyết định phê duyệt dự toán, giá sản phẩm, dịch vụ công cho toàn bộ…
Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 0 tháng .4. năm 2026 và thay thế Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 về cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Hải Dương. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều khoản chuyển tiếp Đối với dịch vụ sự nghiệp công đã được Uỷ ban nhân dân thành phố giao nhiệm vụ, đặt hàng, đã tổ chức đấu thầu áp dụng thực hiện theo các văn bản có hiệu lực trước ngày văn bản này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc nhiệm vụ được giao, thanh lý hợp đồng đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo quy định.
Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Xây dựng căn cứ quy định của pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn được giao để chỉ đạo thực hiện Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ Nơi nhận: - Như Điều 12; - Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT TU, TT HĐND TP; - CT, các PCT UBND TP; - VP TU, VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP; - CVP, các PCVP UBND TP; - Báo và phát thanh, truyền hình HP; - Công báo thành phố; - Cổng Thông tin điện tử TP; - Phòng: XD&CT, TC, NV&KTGS; - Lưu: VT, N.D.Long. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Anh Quân