BỘ XÂY DỰNG _______ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________ Số: 06/2026/TT-BXD Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026 THÔNG TƯ Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang,tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung; Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang.
Điều 1: Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang
Mở trang riêngCông bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau: 1. Khu vực Hòn Chông với phạm vi: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm từ HC1 đến HC6 có tọa độ sau đây: HC1: 10°10’13” N, 104°35’59” E; HC2: 10°10’18” N, 104°34’02” E; HC3: 10°00’00” N, 104°33’36” E; HC4: 10°00’00” N, 104°35’36” E; HC5: 10°08’39” N, 104°35’57” E; HC6: 10°09’05” N, 104°36’01” E. b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất từ điểm HC1 đến điểm HC6, từ điểm HC6 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm HC5. 2. Khu vực Bình Trị với phạm vi: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BT1, BT2, BT3, BT4 và BT5 có tọa độ sau đây: BT1: 10°14’18” N, 104°35’12” E; BT2: 10°14’24” N, 104°24’00” E; BT3: 10°10’36” N, 104°24’00” E; BT4: 10°11’36” N, 104°32’36” E; BT5: 10°11’00” N, 104°35’20” E. b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BT1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm BT5. 3. Khu vực Hà Tiên với phạm vi: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần…
Điều 1: Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang
Mở trang riêng6. Khu vực Bãi Vòng với phạm vi: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BV1, BV2, BV3 và BV4 có tọa độ sau đây: BV1: 10°10’00” N, 104°02’51” E; BV2: 10°10’00” N, 104°06’38” E; BV3: 10°03’40” N, 104°04’56” E; BV4: 10°03’40” N, 104°02’28” E. b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BV1 chạy dọc theo bờ đến điểm BV5, cắt ngang rạch Cầu Sấu tại điểm BV6, từ điểm BV6 tiếp tục chạy dọc theo bờ đến điểm BV4. BV5: 10°04’15” N, 104°01’30” E; BV6: 10°04’15” N, 104°01’33” E. 7. Khu vực Rạch Giá với phạm vi: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm RG1, RG2, RG3, RG4, RG5 và RG6 có tọa độ sau đây: RG1: 10°00’42” N, 105°04’00” E; RG2: 09°59’34” N, 105°02’00” E; RG3: 09°59’34” N, 104°56’00” E; RG4: 09°58’00” N, 104°56’00” E; RG5: 09°58’00” N, 105°02’42” E; RG6: 10°00’28” N, 105°04’36” E. b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm RG1 chạy dọc theo bờ kè khu đô thị lấn biển Tây Bắc (tính từ biển vào) bao gồm bến cảng Rạch Giá đến cách cống Sông Kiên 50 mét về phía hạ lưu, cắt ngang sông song song với cống Sông Kiên, tiếp tục chạy dọc bờ kè khu đô thị lấn biển 16 hécta đến điểm RG6. 8. Khu vực Mỹ Thới với phạm vi: a)…
Điều 2: Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau
Mở trang riêngCông bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau: 1. Khu vực Năm Căn với phạm vi: a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm NC1, NC2, NC3, NC4, có tọa độ sau đây: NC1: 08°45’12” N, 105°12’31” E; NC2: 08°38’43” N, 105°17’46” E; NC3: 08°40’44” N, 105°20’22” E; NC4: 08°46’20” N, 105°15’50” E; b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm NC1 và điểm NC4 thuộc cửa Bồ Đề chạy dọc theo hai bờ sông Cửa Lớn đến đoạn thẳng cắt ngang sông cách cầu cảng Năm Căn 3.500 mét về phía thượng lưu. c) Ranh giới tại khu vực Ông Đốc: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 1,5 hải lý, với tâm tại điểm OĐ có tọa độ: 09°02’00” N, 104°46’00” E. 2. Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi cửa sông Ông Đốc với phạm vi: Được giới hạn bởi đường tròn bán kính 11 hải lý, với tâm tại điểm SOĐ có tọa độ: 08o28’17” N, 102°45’05” E. 3. Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc với phạm vi: Được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm SĐ có tọa độ: 07°09’39” N, 104°03’21” E. 4. Khu vực Vĩnh Hậu với phạm vi: Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm…
Điều 3: Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang và tỉnh Cà
Mở trang riêngKhu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang và tỉnh Cà Mau 1. Khu vực hàng hải Hà Tiên: bao gồm khu vực Hòn Chông, khu vực Bình Trị và khu vực Hà Tiên. 2. Khu vực hàng hải Phú Quốc: bao gồm khu vực Dương Đông, khu vực An Thới và khu vực Bãi Vòng. 3. Khu vực hàng hải Rạch Giá. 4. Khu vực hàng hải Cà Mau: bao gồm khu vực Năm Căn, khu vực Vĩnh Hậu, khu vực cảng dầu khí ngoài khơi cửa sông Ông Đốc và khu vực cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc.
Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 1, cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau được quy định tại Điều 2 và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026. 2. Bãi bỏ Thông tư số 17/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 08 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang và Thông tư số 05/2016/TT-BGTVT ngày 04 tháng 04 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận các tỉnh An Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải An Giang. 3. Bãi bỏ số thứ tự số 24, 25 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./. Nơi nhận: - Bộ trưởng Bộ Xây dựng; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Báo Xây dựng; - Lưu: VT, CHHĐTVN (02b). KT. BỘ…
1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang bao gồm: a) Khu vực Hòn Chông: Vị trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) HC1 10°10’13” 104°35’59” 10°10’09,37” 104°36’05,43” HC2 10°10’18” 104°34’02” 10°10’14,37” 104°34’08,43” HC3 10°00’00” 104°33’36” 09°59’56,37” 104°33’42,43” HC4 10°00’00” 104°35’36” 09°59’56,37” 104°35’42,43” HC5 10°08’39” 104°35’57” 10°08’35,37” 104°36’03,43” HC6 10°09’05” 104°36’01” 10°09’01,37” 104°36’07,43” b) Khu vực Bình Trị: Vị trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) BT1 10°14’18” 104°35’12” 10°14’14,37” 104°35’18,43” BT2 10°14’24” 104°24’00” 10°14’20,37” 104°24’06,43” BT3 10°10’36” 104°24’00” 10°10’32,37” 104°24’06,43” BT4 10°11’36” 104°32’36” 10°11’32,37” 104°32’42,43” BT5 10°11’00” 104°35’20” 10°10’56,37” 104°35’26,43” c) Khu vực Hà Tiên: Vị trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) HT1 10°21’56” 104°26’28” 10°21’52,37” 104°26’34,43” HT2 10°20’24” 104°22’52” 10°20’20,37” 104°22’58,43” HT3 10°18’10” 104°24’58” 10°18’06,37” 104°25’04,43” HT4 10°22’01” 104°28’32” 10°21’57,37” 104°28’38,43” HT5 10°22’54” 104°29’24” 10°22’50,37” 104°29’30,43”…
2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau bao gồm: a) Khu vực Năm Căn: Vị trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) NC1 08°45’12” 105°12’31” 08°45’08,35” 105°12’37,40” NC2 08°38’43” 105°17’46” 08°38’39,35” 105°17’52,40” NC3 08°40’44” 105°20’22” 08°40’40,35” 105°20’28,40” NC4 08°46’20” 105°15’50” 08°46’16,35” 105°15’56,40” b) Khu vực Ông Đốc: Vị trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) OĐ 09°02’00” 104°46’00” 09°01’56,36” 104°46’06,40” c) Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi cửa sông Ông Đốc: Vị trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) SOĐ 08o28’17” 102o45’05” 08o28’13,39” 102o 45’11,40” d) Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc: Vị trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) SĐ 07°09’39” 104°03’21” 07°09’35,37” 104°03’27,40” đ) Khu vực Vĩnh Hậu: Vị trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) VH1 09o01’25” 105o44’14” 09o01’21,34” 105o44’20,40” VH2 08o51’39” 105o48’33” 08o51’35,35” 105o48’39,40” VH3 08o55’09” 105o58’23” 08o55’05,34” 105o58’29,40” VH4 09o05’07” 105o54’54” 09o05’03,34” 105o55’00,40”