LawShieldLawShield
Quay lại tra cứu luật
Quyết định11/2026/QĐ-UBNDCó hiệu lực

Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Tuyên Quang
Lĩnh vực
Tư pháp
Phạm vi
Tuyên Quang
Ngày ban hành
6/3/2026
Ngày hiệu lực
6/3/2026
Ngày hết hiệu lực
Chưa cập nhật
Xem nguồn văn bản

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG _____________ Số: 11/2016/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________ Tuyên Quang, ngày 06 tháng 3 năm 2026 QUYẾT ĐỊNH Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ___________________ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quyết định này quy định phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 và điểm a khoản 3 Điều 59 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; b) Những nội dung không được quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP và quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Cơ quan cấp tỉnh không phải là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đã chủ trì soạn thảo, trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban…

Điều 2: Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

Mở trang riêng

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ quan mình. 2. Cơ quan cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra quyết định quy phạm pháp luật do cơ quan mình chủ trì soạn thảo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Điều 3: Đầu mối chủ trì rà soát, hệ thống hóa văn bản

Mở trang riêng

Đầu mối chủ trì rà soát, hệ thống hóa văn bản 1. Rà soát thường xuyên; rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; rà soát theo kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là đầu mối chủ trì rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ quan mình; b) Cơ quan cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này là đầu mối chủ trì rà soát văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình chủ trì soạn thảo, trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Rà soát văn bản theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và rà soát trong trường hợp khác Sở Tư pháp chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kế hoạch rà soát văn bản trong các trường hợp khác không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và là đầu mối chủ trì tổ chức rà soát văn bản theo kế…

Điều 4: Cơ chế phân công, phối hợp rà soát, hệ thống hóa văn bản

Mở trang riêng

Cơ chế phân công, phối hợp rà soát, hệ thống hóa văn bản 1. Trách nhiệm của cơ quan đầu mối chủ trì rà soát, hệ thống hóa văn bản a) Tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy định của Luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15, Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP, văn bản pháp luật hiện hành có liên quan, chỉ đạo của Bộ, ngành Trung ương, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Tư pháp; b) Cơ quan đầu mối chủ trì rà soát gửi kết quả rà soát văn bản lấy ý kiến tham gia của Sở Tư pháp, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh (đối với trường hợp rà soát nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh) và các cơ quan, đơn vị có liên quan; giải trình, tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị; báo cáo kết quả rà soát GNAtheo quy định, đồng gửi Sở Tư pháp để theo dõi; tham mưu cơ quan, người có thẩm quyền quyết định rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn quyết định công bố kết quả rà soát; c) Cơ quan đầu mối chủ trì rà soát kiến nghị, tham mưu cơ quan có thẩm quyền xử lý kết quả rà soát văn bản theo quy định tại Điều 38 và Điều 44 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi,…

Điều 4: Cơ chế phân công, phối hợp rà soát, hệ thống hóa văn bản

Mở trang riêng

2. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp a) Cử công chức tham gia tổng rà soát hệ thống văn bản, hệ thống hóa văn bản theo đề nghị của Sở Tư pháp; b) Phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình theo đề nghị của cơ quan đầu mối chủ trì; c) Tham gia ý kiến bằng văn bản đối với kết quả rà soát thường xuyên trong thời hạn 03 ngày làm việc, đối với kết quả rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn, theo kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thời hạn 05 ngày làm việc, đối với kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản và kết quả hệ thống hóa văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; d) Cử đại diện cơ quan tham dự các cuộc họp, hội nghị thống nhất kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản, đề xuất hướng xử lý văn bản sau rà soát theo đề nghị của cơ quan đầu mối chủ trì hoặc chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp a) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan đầu mối chủ trì và cơ quan phối hợp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; b) Tham mưu thực hiện trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 59 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được…

Điều 5: Điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản

Mở trang riêng

Điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản 1. Điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 69, Điều 70 Luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Nghị quyết số 197/2025QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tố chức thi hành pháp luật; Điều 56 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-СР. 2. Bảo đảm nguồn nhân lực a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm bố trí công chức pháp chế theo vị trí việc làm được phê duyệt; cơ quan cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quyết định này bố trí công chức làm công tác pháp chế hoặc giao cho một đơn vị trực thuộc làm đầu mối chủ trì phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định của pháp luật và Quyết định này; b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quyết định việc sử dụng chuyên gia, cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 57 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi,…

Điều 6: Điều khoản thi hành

Mở trang riêng

Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. 2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo văn bản mới đó. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở; Thủ trưởng ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp; Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch UBND tỉnh; - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp; - Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh; - Các Sở, ban, ngành; - Như Điều 6 (thi hành); - HĐND, UBND xã, phường; - Báo và PT, TH Tuyên Quang; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh; - Trung tâm TT&HN tỉnh; - Lưu: VT, NC. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Phan Huy Ngọc

Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND - Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang | LawShieldVN