LawShieldLawShield
Quay lại tra cứu luật
Quyết định23/2026/QĐ-UBNDCó hiệu lực

Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản và mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Quảng Trị
Lĩnh vực
Lao động, tiền lương, tiền công
Phạm vi
Quảng Trị
Ngày ban hành
11/2/2026
Ngày hiệu lực
11/2/2026
Ngày hết hiệu lực
Chưa cập nhật
Xem nguồn văn bản

Điều 0: Phần mở đầu

Mở trang riêng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 23/2026/QĐ-UBND Quảng Trị, ngày 11 tháng 02 năm 2026 QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI CHUYỂN TÀI SẢN VÀ MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ DO PHẢI DI DỜI MỒ MẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14; Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 723/TTr-SXD ngày 28 tháng 01 năm 2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định…

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

Mở trang riêng

Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định chi tiết đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất tại khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất tại khoản 2 Điều 104 Luật số 31/2024/QH15; mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP và quy định về bồi thường thiệt hại tài sản khi Nhà nước thu hồi đất tại điểm a khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Mở trang riêng

Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả và bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 3: Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất

Mở trang riêng

Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, bao gồm cả đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế đối với công trình, kết cấu xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

Điều 4: Mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả

Mở trang riêng

Mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả 1. Mức bồi thường đối với mồ mả trong phạm vi thu hồi đất phải di dời (bao gồm: Chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp để di dời mồ mả) đến vị trí mới trong nghĩa trang theo quy hoạch của địa phương được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này. 2. Trường hợp tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí thì ngoài các khoản chi phí được bồi thường, hỗ trợ theo quy định còn được hỗ trợ thêm một khoản tiền (không cải táng tại nghĩa trang, nghĩa địa theo theo phương án bồi thường, hỗ trợ) với mức 2.000.000 đồng/mộ đối với khu vực nông thôn; 3.000.000 đồng/mộ đối với khu vực đô thị.

Điều 5: Mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất

Mở trang riêng

Mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất Mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

Điều 6: Quy định về bồi thường thiệt hại tài sản khi Nhà nước thu hồi đất

Mở trang riêng

Quy định về bồi thường thiệt hại tài sản khi Nhà nước thu hồi đất 1. Nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất phải tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của toàn bộ nhà ở, công trình đó với tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất tại Quyết định này. 2. Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật xây dựng, đủ điều kiện tiếp tục sử dụng thì tính bồi thường phần giá trị nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình xây dựng trước khi bị tháo dỡ hoặc phá dỡ, trong đó: a) Mức bồi thường phần giá trị nhà, công trình xây dựng bị tháo dỡ hoặc phá dỡ tính đến phạm vi ranh giải tỏa và điểm dừng kỹ thuật phù hợp, được tính bằng giá trị xây dựng mới của phần nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình…

Điều 7: Quy định hướng dẫn

Mở trang riêng

Quy định hướng dẫn Quy định hướng dẫn bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản và mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả trên địa bàn tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.

Điều 8: Điều khoản thi hành

Mở trang riêng

Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 20/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; b) Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 29/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản và mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; c) Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 20/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản và mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 27/2024/QĐ- UBND ngày 29/10/2024…

Điều 8: Điều khoản thi hành

Mở trang riêng

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài Chính; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phan Phong Phú PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng Trị) Phụ lục I BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG A. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG STT LOẠI NHÀ, KẾT CẤU CHÍNH ĐVT ĐƠN GIÁ (đồng) I NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1 Nhà ở (công trình cấp IV) 1.1 Nhà ở 1 tầng đơn giản, chiều cao 0,16m 2 m 2 sàn 326.000 2.3 Gỗ tự nhiên gỗ nhóm 2 m 2 sàn 1.458.000 2.4 Gỗ tự nhiên gỗ nhóm 3 m 2 sàn 1.189.000 2.5 Đá granite tự nhiên 2.5.1 Đá đỏ Ấn Độ m 2 sàn 1.018.000 2.5.2 Đá vàng Sa Mạc m 2 sàn 1.077.000 2.5.3 Đá đen Kim Sa m 2 sàn 1.328.000 2.5.4 Đá tím hoa cà m 2 sàn 890.000 2.5.5 Đá xanh đen Thanh Hóa m 2 sàn 991.000 3 Lát nền các loại 3.1 Lát gạch hoặc đá chẻ trát mạch m 2 200.000 3.2 Lát gạch gốm hoặc gạch block m 2 363.000 3.3 Lát…

Điều 8: Điều khoản thi hành

Mở trang riêng

1. Nhà ở, công trình 01 tầng chiều cao ≤ 6m Trường hợp 3.000.000 2. - Nhà ở, công trình 01 tầng chiều cao > 6m - Nhà một tầng, khung gỗ - Nhà một tầng, nhiều gian - Nhà một tầng, sườn gỗ 3 gian - Nhà một tầng, sườn gỗ 3 gian + phòng lồi - Nhà một tầng (3-5 gian, phòng lồi) Trường hợp 3.500.000 3. Nhà ở, công trình 02 - 03 tầng Trường hợp 3.800.000 4. Nhà ở, công trình 04 - 05 tầng Trường hợp 4.000.000 5. - Nhà ở, công trình 06 - 07 tầng - Trụ sở cơ quan - Nhà biệt thự Trường hợp 5.800.000 II. CHI PHÍ DI CHUYỂN TÀI SẢN STT Chi phí di chuyển cho các gia đình di chuyển đến nơi ở mới Đơn vị tính Mức bồi thường (đồng) 1. Di chuyển tài sản gắn liền với nhà ở trong khuôn viên đất còn lại của hộ gia đình hộ 4.800.000 2. Di chuyển tài sản gắn liền với nhà ở đến nơi ở mới trong phạm vi thuộc xã, phường hộ 7.300.000 3. Di chuyển tài sản gắn liền với nhà ở đến nơi ở mới trong phạm vi thuộc khác xã, phường hộ 12.000.000 4. Di chuyển tài sản gắn liền với nhà ở đến nơi ở mới khác tỉnh hộ 14.300.000 PHỤ LỤC IV MỘT SỐ QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN LIÊN QUAN

Điều 8: Điều khoản thi hành

Mở trang riêng

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị tại phần A, Phụ lục I 1.1. Hệ số khu vực: * Khu vực: Các Phường: Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơn, Ba Đồn, Bắc Gianh, Đông Hà, Nam Đông Hà, Quảng Trị: K = 1 * Khu vực: Các xã: Quảng Ninh, Nam Ba Đồn, Quảng Trạch, Nam Gianh, Hoàn Lão, Lệ Thủy, Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Diên Sanh: K = 1,05 * Khu vực: Các xã: Tân Gianh, Trung Thuần, Hòa Trạch, Phú Trạch, Bắc Trạch, Đông Trạch, Bố Trạch, Phong Nha, Ninh Châu, Trường Ninh, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh, Nam Trạch, Minh Hóa, Tân Thành, Tuyên Sơn, Đồng Lê, Tuyên Phú, Hiếu Giang, Cồn Tiên, Cửa Việt, Bến Hải, Ái Tử, Triệu Bình, Triệu Cơ, Nam Cửa Việt, Cửa Tùng, Vĩnh Hoàng, Vĩnh Thủy, Bến Quan, Mỹ Thủy, Hải Lăng, Nam Hải Lăng, Vĩnh Định, Ba Lòng, Hướng Hiệp: K =1,1 * Khu vực: Các xã: Tuyên Lâm, Tuyên Bình, Tuyên Hóa, Lao Bảo, Khe Sanh, Tân Lập: K = 1,15 * Khu vực: Các xã: Dân Hóa, Kim Phú, Kim Điền, Thượng Trạch, Kim Ngân, Trường Sơn, A Dơi, Lìa, Hướng Phùng, Hướng Lập, Đakrông, La Lay, Tà Rụt và đặc khu Cồn Cỏ: K = 1,3 1.2. Các từ, cụm từ viết tắt được hiểu như sau: “ĐVT” là đơn vị tính; “m…

Điều 8: Điều khoản thi hành

Mở trang riêng

2. Đơn giá các công trình, kết cấu xây dựng tại phần B Phu lục I 2.1. Đối với hạng mục nhà vệ sinh (số thứ tự từ 12.1 - 12.5) và nhà tắm (số thứ tự từ 13.1 - 13.5) trường hợp có kết cấu mái BTCT được xác định cộng thêm 893.000 đồng/m 2 XD (tính theo diện tích xây dựng). 2.2. Đối với hang mục Hàng rào, tường rào (cụ thể số thứ tự từ 19.12 - 19.16) nếu chiều cao thấp hơn (hoặc cao hơn) so với chiều cao quy định theo tiêu chí xác định thì cứ 10cm giảm (hoặc tăng) tương ứng 49.000 đồng/m 2 . 2.3. Đối với hang mục Hàng rào, tường rào (cụ thể số thứ tự từ 19.17 - 19.22) nếu chiều cao thấp hơn (hoặc cao hơn) so với chiều cao quy định theo tiêu chí xác định thì cứ 10 cm giảm (hoặc tăng) tương ứng 51.000 đồng/m 2 . Chiều cao tường rào tính từ đỉnh móng. Đơn giá trên được tính với tường rào có chiều sâu chôn móng là 0,5 m; nếu chiều sâu chôn móng lớn hơn 0,5 m thì được tính bù thêm. Phần khối lượng móng tăng thêm so với chiều sâu chôn móng 0,5 m được xác định theo kích thước thực tế và tính theo đơn giá xây dựng móng tương ứng tại (số thứ tự từ 6 - 8), mục II - Một số kết cấu khác, phần B Phụ lục I tại thời điểm bồi thường. 2.4. Đơn giá đào ao được quy định tại mục II (số thứ tự 30 đến…

Điều 8: Điều khoản thi hành

Mở trang riêng

3. Mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả (Phụ lục II) 3.1. Các loại mộ đất đắp, mộ xây nấm bình thường tại Mục 1, 2, 3, 4 và 5 Phụ lục II khi bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả được cộng thêm chi phí đào cất bốc, cải táng mộ 262.000 đồng/m 3 tại Mục 6.1 Phụ lục II. Khối lượng đất đào tìm kiếm mộ được xác định trên cơ sở diện tích mộ nhân (x) chiều sâu 1,5 m tính từ chân mộ. Đơn giá hỗ trợ theo đơn giá đào đất bằng thủ công; - Đối với chi phí bồi thường mồ mả vị thực hiện lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sẽ tính theo đơn giá quy định mồ mả như tại hạng mục: 2, 3, 4 và 5 và cộng thêm chi phí môi trường và các chi phí hỗ trợ liên quan khác theo quy định tại mục 6.2 Phụ lục II Ví dụ: - Mộ đắp đất đường kính nấm ≤ 2 m, thời gian mất 01 km được hỗ trợ thêm chi phí di chuyển, quản trang 1.000.000 đồng/mộ. 3.7. Đối với các hạng mục nhà bia (số thứ tự 7) Phụ lục II: Nếu chiều cao thấp hơn (hoặc cao hơn) so với chiều cao quy định theo tiêu chí xác định thì cứ 10 cm giảm (hoặc tăng) tương ứng 51.000 đồng/m 2 xây dựng. Chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình đến điểm cao nhất của công trình; 3.8. Đối với các hạng mục cổ lầu 1 tầng (số thứ tự 8) Phụ…

Điều 8: Điều khoản thi hành

Mở trang riêng

4. Mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản (Phụ lục III) 4.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân (viết tắt là Hộ) đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất có phát sinh tài sản phục vụ sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh cần tháo dỡ, di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt. Mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản được quy định cụ thể tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này. 4.2. Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất được tạo lập trên đất hợp pháp thì được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt cụ thể như sau: a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán chi phí xác định mức bồi thường cho phù hợp với khối lượng, quãng đường, giá cước vận chuyển và tính chất của tài sản, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. b) Trường hợp tài sản, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có tính chất phức tạp, đặc thù thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thuê đơn vị tư vấn lập dự toán chi phí, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ…

Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND - Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản và mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả trên địa bàn tỉnh Quảng Trị | LawShieldVN