BỘ XÂY DỰNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 09/2026/TT-BXD Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2026 THÔNG TƯ Phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13; Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 226/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng; Căn cứ Nghị định số 84/2024/NĐ-CP của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Nghệ An, Huế, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa trên các tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng theo phụ lục đính kèm Thông tư này.
Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được phân cấp; tổ chức, cá nhân liên quan trong thực hiện các thủ tục hành chính về giao thông đường thủy nội địa trên các tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia đã phân cấp.
Nguyên tắc phân cấp 1. Việc phân cấp bảo đảm theo các nguyên tắc quy định tại khoản 7 Điều 6 Luật Tổ chức Chính phủ, khoản 2 Điều 11 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. 2. Đối với đường thủy nội địa quốc gia giáp ranh giữa 02 tỉnh, thành phố (gọi tắt là địa phương) hoặc trên cùng một tuyến đường thủy nội địa quốc gia có đoạn tuyến thuộc địa giới hành chính của một địa phương khác thực hiện phân cấp theo nguyên tắc: a) Nhiệm vụ quản lý nhà nước trên đường thủy nội địa quốc gia phân cấp theo địa giới hành chính địa phương; b) Nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia phân cấp về một địa phương theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để đảm bảo đồng bộ về tài sản kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa; c) Đối với các thủ tục hành chính, nhiệm vụ quản lý nhà nước đường thủy nội địa quốc gia liên quan đến địa giới hành chính 02 địa phương, địa phương được phân cấp quản lý, bảo trì chủ trì, lấy ý kiến địa phương liên quan trước khi thực hiện; d) Đối với các thủ tục hành chính, nhiệm vụ quản lý nhà nước trên đường thủy nội địa quốc gia ngoài địa giới hành chính các địa phương được phân cấp, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp tục thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền…
Điều kiện phân cấp Bộ Xây dựng phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa khi đáp ứng các điều kiện sau: 1. Có tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa. Trong đó, tổ chức bộ máy cảng vụ đường thủy nội địa có chức năng nhiệm vụ phù hợp với Thông tư số 18/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tổ chức và hoạt động của cảng vụ hàng hải, cảng vụ đường thủy nội địa. 2. Đảm bảo số lượng công chức, viên chức, người lao động có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm và biên chế được phê duyệt theo quy định. 3. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất và điều kiện cần thiết khác để tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trên đường thủy nội địa và tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu được phân cấp theo quy định.
Nội dung phân cấp 1. Nội dung phân cấp a) Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển và bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa. Trong đó, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư đối với dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quốc gia có sử dụng ngân sách trung ương và vốn ngoài ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng; b) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về giao thông đường thủy nội địa; c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa; d) Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa (bao gồm công tác đảm bảo an toàn giao thông); đ) Quản lý hoạt động vận tải đường thủy nội địa trên tuyến và cảng, bến thủy nội địa; thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa và đơn vị quản lý đường thủy nội địa phụ trách khu vực về giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định…
4. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng: a) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý, bảo trì các tuyến đường thủy nội địa quốc gia và tổ chức quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia trên địa bàn thành phố được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 226/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng; b) Tổ chức thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa, bao gồm các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này đối với đường thủy nội địa quốc gia được phân cấp, trừ quy định tại điểm a khoản này.
Điều 6: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố được phân cấp
Mở trang riêngTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố được phân cấp 1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định tại Điều 1 và Điều 5 Thông tư này; bố trí kinh phí, nhân sự và các nguồn lực khác để thực hiện nhiệm vụ được phân cấp. 2. Tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa thuộc phạm vi phân cấp để tổ chức quản lý, khai thác, vận hành theo quy định của pháp luật. Thực hiện kế toán, quản lý hồ sơ, lưu trữ hồ sơ, bảo trì, kê khai, đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa. 3. Tiếp nhận công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam đang thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa trong phạm vi được phân cấp tại Thông tư này theo quy định của pháp luật. 4. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định, đồng thời gửi về Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa về Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác…
Điều 7: Trách nhiệm của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Mở trang riêngTrách nhiệm của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam 1. Bàn giao, điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất, vị trí việc làm, biên chế công chức, viên chức, người lao động đang thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa trong phạm vi phân cấp theo quy định tại Thông tư này. 2. Kiểm tra chuyên ngành các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa của các địa phương theo Luật Giao thông đường thủy nội địa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa, Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành và các quy định pháp luật khác có liên quan. 3. Hàng năm tổng hợp, đánh giá việc thực hiện các nội dung của cơ quan được phân cấp và báo cáo Bộ Xây dựng. 4. Đề xuất, báo cáo Bộ Xây dựng kết thúc phân cấp trong trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh không duy trì các nguyên tắc, điều kiện phân cấp theo quy định tại Thông tư này hoặc việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp không hiệu quả.
Điều khoản chuyển tiếp 1. Cá nhân, tổ chức đã gửi hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính đến cơ quan có thẩm quyền trước thời điểm hoàn thành công tác chuyển giao phân cấp, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính tiếp tục thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo quy định. 2. Văn bản giải quyết thủ tục hành chính đã ban hành có hiệu lực theo thời hạn trên văn bản (nếu có). 3. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính sau phân cấp không yêu cầu làm lại các bước đã thực hiện. 4. Các nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, các nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường thủy nội địa và các nhiệm vụ khác được Bộ Xây dựng phê duyệt, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp tục thực hiện đến thời điểm hoàn thành bàn giao thẩm quyền, nhiệm vụ phân cấp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026. 2. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố được phân cấp có trách nhiệm hoàn thành thực hiện bàn giao; chuyển giao thẩm quyền, nhiệm vụ đã phân cấp. 3. Bãi bỏ Thông tư số 33/2023/TT-BGTVT ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân cấp quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thuỷ nội địa tại cảng, bến thuỷ nội địa, khu neo đậu.
4. Các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./. Nơi nhận: - Bộ trưởng Bộ Xây dựng; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ Xây dựng; - Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng; - Lưu: VT, Cục HH&ĐTVN (3b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Sang PHỤ LỤC Danh sách Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố được phân cấp thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa (Ban hành kèm theo Thông tư số 09 /2026/TT-BXD ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) I. UBND tỉnh Quảng Ninh TT Danh mục ĐTNĐ quốc gia phân cấp UBND cấp tỉnh Phạm vi tuyến sông (kênh) Chiều dài (km) Phạm vi địa giới Ghi chú CỘNG: 315,40 1 Luồng Hạ Long - Yên Hưng Từ hòn Vụng Dại đến bến khách hòn Gai 9,50 Quảng Ninh 2 Luồng Hạ Long - Cát Bà (bao gồm Lạch Tùng Gấu Cửa Đông; Lạch Bãi Bèo) Từ Vịnh Cát Bà đến hòn Mười Nam 13,50 Quảng Ninh - Từ hòn Sãi Cóc đến cửa Tùng Gấu 4,50 - Từ hòn Mười…