HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU _______________ Số: 02/2026/NQ-HĐND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ Lai Châu, ngày 27 tháng 02 năm 2026 NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu _____________________________ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 51/2024/QH15; Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm…
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 và khoản 2 Điều 2
Mở trang riêngSửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 và khoản 2 Điều 2 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, d, đ, e khoản 1 như sau: a) Điểm a “a) Đối tượng A1: Ủy viên Trung ương Đảng chính thức (Ủy viên Trung ương dự khuyết đang đảm nhiệm vị trí công tác nào thì được xác định vị trí thứ bậc và hưởng các chính sách theo chức vụ đang công tác); Bí thư Tỉnh ủy”. b) Điểm d “d) Đối tượng A4: Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; cấp trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và tương đương; cấp trưởng các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; nguyên Bí thư các Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc tỉnh (không là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh) đã nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025”. c) Điểm đ “đ) Đối tượng A5: Thư ký đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy; Phó Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; cấp phó các sở, ban, ngành tỉnh và tương đương; cấp trưởng các Ban quản lý dự án chuyên ngành tỉnh, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, Trường Cao đẳng Lai Châu, các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh; Chủ tịch Công ty nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cấp phó các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Bí thư Đảng ủy…
Điều 2: Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 4
Mở trang riêngSửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 4 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm e “e) Thanh toán tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ đối với cán bộ nghỉ hưu thuộc diện Trung ương quản lý; tiền xăng xe, công tác phí đối với bác sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên và các đối tượng phục vụ khác khi tham gia chuyến tuyến, phục vụ cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý, các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong thời gian khám sức khỏe định kỳ tại tuyến bệnh viện Trung ương; đưa, đón cán bộ sĩ Trung ương lên tỉnh tham gia khám sức khỏe định kỳ hằng năm tại tỉnh: Mức chi theo quy định hiện hành”. b) Bổ sung điểm g vào sau điểm e “g) Các đối tượng A4, A5 là cấp trưởng, cấp phó các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh đã được hưởng chính sách theo quy định riêng của ngành thì không được hưởng chính sách theo quy định tại điểm a, b, d khoản này”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau: “b) Thân nhân (bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật) của các đối tượng khi từ trần được phúng viếng với các mức như sau: 1.500.000 đồng tiền mặt và 01 vòng hoa, đối với…
Điều 3: Bãi bỏ một số cụm từ tại một số khoản của Điều 2, Điều 4
Mở trang riêngBãi bỏ một số cụm từ tại một số khoản của Điều 2, Điều 4 1. Bãi bỏ cụm từ “Hội đồng chuyên môn Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh” tại điểm c khoản 5 Điều 2 và cụm từ “của Hội đồng chuyên môn Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh” tại điểm d khoản 1 Điều 4. 2. Bãi bỏ cụm từ “(là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh)”; “A4 (không là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh)” tại điểm a, b, d khoản 1; khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 4.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 3 năm 2026. 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ ba mươi sáu thông qua ngày 27 tháng 02 năm 2026./. KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Tẩn Thị Quế