|
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn khoản 3 Điều 12, khoản 5 Điều 44, điểm g khoản 1 và điểm b khoản 8 Điều 51 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 về nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện. 2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây: a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu nhà máy thủy điện tích năng thuộc danh mục các thủy điện tích năng có giai đoạn vận hành 2025-2030 được quy định tại Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2.Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Chương II
NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ Điều 3.Nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện
a) Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của chủ đầu tư trong toàn bộ đời sống kinh tế dự án; b) Tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) không vượt quá 12%. 2. Giá dịch vụ phát điện của nhà máy thủy điện tích năng gồm các thành phần sau: a) Giá công suất bao gồm giá cố định bình quân, giá vận hành và bảo dưỡng cố định, được xây dựng theo phương pháp quy định tại Điều 4 Thông tư này (đồng/kW/tháng); b) Giá điện năng là giá biến đổi, được tính toán theo chi phí mua điện thông qua hoạt động tiêu thụ điện để bơm nước lên khu vực chứa nước có cao độ lớn hơn và phát điện, thực hiện các chức năng khác nhằm nâng cao chất lượng điện năng (nếu có), được xây dựng theo phương pháp quy định tại Điều 4 Thông tư này (đồng/kWh). 3. Giá dịch vụ phát điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các khoản thuế, phí, các khoản thu bằng tiền khác theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (trừ các khoản thuế, phí đã được tính trong phương án giá dịch vụ phát điện). 4. Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở a) Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở (PC) (đồng/kWh) không vượt quá khung giá phát điện loại hình nhà máy thủy điện tích năng do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành tại năm cơ sở, trong đó giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở được tính toán trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng với thành phần chi phí tính toán khung giá phát điện, như sau:
b) Trường hợp năm cơ sở không có khung giá phát điện, giá dịch vụ phát điện được tính toán quy đổi các thành phần chi phí tương ứng để so với khung giá phát điện gần nhất sau năm cơ sở. Điều 4.Phương pháp xác định giá công suất và giá điện năng năm cơ sở của nhà máy thủy điện tích năng 1. Giá công suất năm cơ sở PCS (đồng/kW/tháng), được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
2. Giá điện năng (PĐNb) (đồng/kWh) năm cơ sở, được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
3. Chi phí thí nghiệm, chạy thử, nghiệm thu của nhà máy thủy điện tích năng: Việc thanh toán chi phí thí nghiệm, chạy thử, nghiệm thu phát sinh trước ngày vận hành thương mại do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận bảo đảm không tính trùng trong tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt. Điều 5. Phương pháp xây dựng giá cố định bình quân của nhà máy thủy điện tích năng
a) Chi phí đầu tư: Chi phí đầu tư được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư có hiệu lực tại thời điểm đàm phán giá dịch vụ phát điện được sử dụng để tính toán giá dịch vụ phát điện, bao gồm toàn bộ chi phí thuộc trách nhiệm đầu tư của bên bán điện tính đến điểm đấu nối của nhà máy điện nhằm thực hiện cung cấp năng lượng để cân bằng phụ tải cũng như cung cấp các chức năng khác (nếu có) để duy trì hệ thống điện quốc gia vận hành ổn định, tin cậy gồm các hạng mục: nhà máy điện; cơ sở hạ tầng, chi phí đầu tư lưới điện từ nhà máy điện đến điểm đấu nối, các chi phí liên quan khác; b) Đời sống kinh tế: xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đời sống kinh tế của dự án khác với quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo văn bản đó (năm); c) Công suất lắp đặt của nhà máy điện theo thiết kế được duyệt (kW); d) Thời gian trích khấu hao từng nhóm tài sản cố định chính (năm): xác định trên cơ sở thời gian trích khấu hao của từng nhóm tài sản cố định chính theo khung thời gian trích khấu hao theo quy định của pháp luật có liên quan trong từng thời kỳ hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trích khấu hao khác (nếu có); đ) Tỷ lệ vốn chủ sở hữu, vốn vay và phân kỳ vốn đầu tư trong tổng mức đầu tư được xác định theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư, thực tế huy động vốn cho dự án tại thời điểm đàm phán, phù hợp với quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15% tổng mức đầu tư dự án; e) Lãi suất vay vốn và thời gian trả nợ vay trong thời gian vận hành: được xác định trên cơ sở hợp đồng vay vốn, các văn bản, tài liệu giữa chủ đầu tư và các tổ chức tín dụng, ngân hàng cho vay. Trường hợp tổng vốn vay tại các hợp đồng vay vốn hoặc các văn bản tài liệu có tính pháp lý giữa chủ đầu tư và các tổ chức tín dụng thấp hơn tổng vốn vay trong phương án tính toán giá điện, phần vốn vay còn thiếu được bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trên cơ sở nguyên tắc: Thời gian trả nợ vay tối thiểu là 10 năm và quy định về lãi suất vốn vay như sau: e1) Lãi suất vốn vay ngoại tệ được xác định bằng lãi suất bình quân SOFR (Secured Overnight Financing Rate) kỳ hạn bình quân 180 ngày (180 Days - Average) của 36 tháng liền kề tính từ thời điểm ngày đầu tiên của tháng 3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12 gần nhất của năm đàm phán được công bố bởi Fed (Trang thông tin điện tử: www.newyorkfed.org) cộng với tỷ lệ các khoản phí thu xếp khoản vay của ngân hàng là 3%/năm; e2) Lãi suất vốn vay nội tệ được xác định bằng trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàng cá nhân của 60 tháng trước liền kề tính từ thời điểm ngày đầu tiên của tháng 3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12 gần nhất của năm đàm phán của bốn ngân hàng thương mại (Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam hoặc đơn vị kế thừa hợp pháp của các ngân hàng này) cộng với tỷ lệ dịch vụ phí của các ngân hàng là 3%/năm. g) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, các loại thuế, phí khác: xác định theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 6. Phương pháp xây dựng giá vận hành và bảo dưỡng cố định của nhà máy thủy điện tích năng Giá vận hành và bảo dưỡng cố định Năm cơ sở (FOMCb) (đồng/kW/tháng) được xác định như sau:
Trong đó:
1. Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm cơ sở (
Trong đó:
Trong đó:
2. Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở (
Trong đó:
Trong đó:
Chương III NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN THEO TỪNG NĂM CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN Điều 7. Nguyên tắc xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện
2. Trên cơ sở các điều kiện vay vốn thực tế và khả năng tài chính của dự án, bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận FC thành giá cố định từng năm (FCj - Giá cố định năm j) với điều kiện bảo đảm giá cố định bình quân không thay đổi so với mức giá đã được bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận và tuân thủ theo các nguyên tắc sau: a) Tỷ suất chiết khấu tài chính khi tính toán giá cố định từng năm (do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận) bằng tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) của nhà máy điện; b) Chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ hoàn trả các khoản vay cho đầu tư xây dựng nhà máy điện theo thời hạn hoàn trả vốn vay. Điều 8. Nguyên tắc điều chỉnh giá dịch vụ phát điện từng năm trong hợp đồng mua bán điện
a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác được điều chỉnh theo tỷ lệ trượt chi phí bình quân quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Bên bán điện và bên mua điện xem xét thỏa thuận, thống nhất cơ chế điều chỉnh thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác đối với các hạng mục có nguồn gốc ngoại tệ (nếu có); b) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) do Cơ quan Thống kê quốc gia công bố nhưng không vượt quá 2,5%/năm. 2. Hằng năm, căn cứ tổng vốn vay ngoại tệ, kế hoạch trả nợ vốn vay ngoại tệ, số liệu trả nợ gốc vay thực tế, tỷ giá quy đổi đã được bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trong phương án giá dịch vụ phát điện, tỷ giá quy đổi thực hiện năm liền kề trước, bên bán điện và bên mua điện thực hiện tính toán và thỏa thuận phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá. Chênh lệch tỷ giá (FED) (đồng) được tính toán theo công thức sau:
Trong đó: m: Số loại ngoại tệ trong phương án giá dịch vụ phát điện bên bán điện và bên mua điện thống nhất (loại); n: Số lần trả gốc ngoại tệ i trong năm tính toán (lần); Di,j: Số nợ gốc ngoại tệ trả thực tế lần j của loại ngoại tệ i trong năm tính toán;
Điều 9. Phương pháp xác định giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy thủy điện tích năng tại thời điểm thanh toán
1. Giá hợp đồng mua bán điện tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t, năm j bao gồm thành phần giá công suất a) Giá công suất tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:
Trong đó: FCj: Giá cố định năm j được xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 7 Thông tư này (đồng/kW/tháng); FOMCj,t: Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng t, năm j được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng/kW/tháng). b) Giá điện năng tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
2. Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
a) Thành phần
Trong đó:
b) Thành phần
Trong đó:
Chương IV HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN Điều 10. Nội dung chính hợp đồng mua bán điện 1. Nội dung chính hợp đồng mua bán điện quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở cho bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận và ký kết. Bên bán điện và bên mua điện có quyền thỏa thuận, thống nhất bổ sung các điều khoản được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán điện phù hợp quy định pháp luật của Việt Nam. 2. Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt. Trường hợp bên bán điện có nhà đầu tư nước ngoài, bên bán điện và bên mua điện có thể thỏa thuận sử dụng thêm hợp đồng với ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Anh. Điều 11. Tài liệu phục vụ đàm phán hợp đồng mua bán điện giữa bên bán điện và bên mua điện 1. Dự thảo hợp đồng mua bán điện theo các nội dung chính quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án. 3. Quyết định đầu tư xây dựng công trình kèm theo thuyết minh và báo cáo thẩm định dự án đầu tư nhà máy của tư vấn độc lập, các tài liệu kèm theo. 4. Quyết định phê duyệt tổng mức đầu tư của dự án có hiệu lực tại thời điểm đàm phán giá dịch vụ phát điện và các nội dung chính trong thiết kế cơ sở của dự án đầu tư có liên quan đến việc đàm phán hợp đồng mua bán điện, báo cáo thẩm định thiết kế cơ sở và văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định tổng mức đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định (nếu có). 5. Thỏa thuận đấu nối nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia kèm theo phương án đấu nối của nhà máy thủy điện tích năng. 6. Hợp đồng vay vốn hoặc các văn bản, tài liệu giữa chủ đầu tư và các bên cho vay, kế hoạch hoặc thực tế giải ngân các nguồn vốn vay. 7. Tài liệu tính toán tổn thất công suất và điện năng của máy biến áp, đường dây từ máy biến áp tăng áp đến điểm đấu nối với hệ thống điện quốc gia và tài liệu tính toán điện tự dùng trong nhà máy thủy điện tích năng. 8. Các tài liệu liên quan khác (nếu có). Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của Cục Điện lực Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Thông tư để phù hợp với nhu cầu thực tiễn và đồng bộ với quy định pháp luật có liên quan. Điều 13. Trách nhiệm của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện 1. Theo từng giai đoạn, tính toán xác định nhu cầu lắp đặt, quy mô công suất của nhà máy thủy điện tích năng, bảo đảm phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, nhu cầu hệ thống điện. 2. Lập kế hoạch và lập lịch huy động công suất các tổ máy của nhà máy thủy điện tích năng phục vụ yêu cầu vận hành an toàn và tối ưu hệ thống điện quốc gia; xác định và thông báo kế hoạch vận hành, thời điểm bơm nước, phát điện và thực hiện các chức năng khác nhằm nâng cao chất lượng điện năng hệ thống điện quốc gia từ nhà máy thủy điện tích năng phù hợp với tình hình phụ tải và cân bằng hệ thống. 3. Phối hợp với bên bán điện, bên mua điện và các bên liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán điện, bảo đảm việc thực hiện các chức năng khác nhằm nâng cao chất lượng điện năng hệ thống điện quốc gia đúng quy định kỹ thuật và phù hợp với các quy định của pháp luật về vận hành hệ thống điện và thị trường điện. 4. Vận hành tối ưu hệ thống điện khi thực hiện điều độ, huy động công suất các tổ máy và thực hiện các chức năng khác của nhà máy thủy điện tích năng. Điều 14. Trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Chủ trì, phối hợp với bên mua điện, bên bán điện tính toán, thống nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này. Điều 15. Trách nhiệm của Bên mua điện
Điều 16. Trách nhiệm của Bên bán điện
Điều 17. Điều chỉnh giá dịch vụ phát điện Bên bán điện và bên mua điện thực hiện đàm phán lại giá dịch vụ phát điện tại hợp đồng mua bán điện đã ký theo quy định tại khoản 4 Điều 52 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15. Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các nhà máy thủy điện tích năng chưa ký hợp đồng mua bán điện thì thực hiện theo quy định của Thông tư này./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||