NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; Căn cứ Thông tư số 09/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật; Xét Tờ trình số 442/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 120/BC-BPC ngày 22 tháng 11 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 483/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư 09/2023/TT-BTC. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc được giao nhiệm vụ trong công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đảm bảo kinh phí phục vụ công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 3. Định mức khoán chi đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội 1. Tổng mức chi đối với xây dựng mới, thay thế Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này. 2. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã thì áp dụng tổng mức chi như sau: a) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này; b) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này. 3. Văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này. 4. Người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo; cơ quan thẩm định; cơ quan tổng hợp, rà soát hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật căn cứ tình hình thực tế, tham khảo khung định mức khoán chi cho từng hoạt động, sản phẩm tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này, quyết định mức chi đối với từng hoạt động, sản phẩm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không vượt tổng mức chi cho nhiệm vụ được giao quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này. 5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định vẫn được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện, tương ứng mức chi quy định tại các Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này. Điều 4. Định mức khoán chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội 1. Định mức khoán chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội được áp dụng bằng mức khoán chi tối đa quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. 2. Đối với các nội dung chi, mức chi không được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, được áp dụng bằng mức chi tối đa quy định tại Thông tư số 09/2023/TT-BTC. Điều 5. Nội dung chi, mức chi phục vụ hoạt động Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách đặc thù phát triển Thủ đô 1. Nội dung chi, mức chi phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc được thực hiện theo nội dung chi, mức chi quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này. 2. Trường hợp cá nhân đồng thời là thành viên của Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc, chỉ được hưởng một mức chi hỗ trợ hàng tháng cao nhất theo quy định. Điều 6. Nguồn kinh phí và phương thức thực hiện khoán chi 1. Nguồn kinh phí cho công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành. 2. Việc thanh, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm quy định tại Điều 3, 4, 5 của Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, giao Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí đủ nguồn lực thực hiện Nghị quyết, đảm bảo chi đúng đối tượng. Nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc ban hành sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với điều kiện của Thành phố. 2. Cơ quan, đơn vị thực hiện nội dung chi theo Phụ lục III có trách nhiệm rà soát, đối chiếu, bảo đảm không chi trùng lặp với nhiệm vụ chi tại Điều 3, Điều 4 của Nghị quyết này. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ trong việc thực hiện chi trả. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thành phố Hà Nội tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. 2. Bãi bỏ khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung chi, mức chi xây dựng văn bản triển khai thi hành Luật Thủ đô số 39/2024/QH15; khoản 1 Mục I của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định nội dung chi, mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thành phố Hà Nội. 3. Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XVI, Kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2025./.
PHỤ LỤC I
TỔNG MỨC CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI XÂY DỰNG MỚI, THAY THẾ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Đơn vị tính: Triệu đồng
PHỤ LỤC II
DANH MỤC HOẠT ĐỘNG, SẢN PHẨM VÀ KHUNG ĐỊNH MỨC CHI TRONG CÔNG TÁC SOẠN THẢO; THẨM ĐỊNH; TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN; THẨM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
PHỤ LỤC III
NỘI DUNG CHI, MỨC CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG BAN CHỈ ĐẠO, TỔ GIÚP VIỆC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ Đơn vị tính: Triệu đồng
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||