|
NGHỊ QUYẾT Quy định chế độ hỗ trợ chăm sóc sức khỏe đối với người có công, nhân sĩ, trí thức, cán bộ và một số đối tượng tiêu biểu khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH14; Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 84/2024/NĐ-CP của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Thông tư số 50/2024/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành danh mục bệnh hiểm nghèo để các tổ chức, cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo; Căn cứ Thông tư số 18/2023/TT-BYT của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 924/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chế độ hỗ trợ chăm sóc sức khỏe đối với người có công, nhân sĩ, trí thức, cán bộ và một số đối tượng tiêu biểu khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 876/BC-BPC ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ chăm sóc sức khỏe đối với người có công, nhân sĩ, trí thức, cán bộ và một số đối tượng tiêu biểu khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ chăm sóc sức khỏe đối với người có công, nhân sĩ, trí thức, cán bộ và một số đối tượng tiêu biểu khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người có công, nhân sĩ, trí thức, cán bộ và một số đối tượng tiêu biểu khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho các chế độ hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng và các trường hợp không áp dụng 1. Việc thực hiện chế độ hỗ trợ phải bảo đảm kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch và thống nhất trên toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Trường hợp một người thuộc nhiều nhóm đối tượng hoặc giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý khác nhau quy định tại Nghị quyết này thì được hưởng chế độ, chính sách theo đối tượng hoặc chức vụ có mức hỗ trợ cao nhất. 3. Không áp dụng chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này đối với các trường hợp sau đây: a) Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức khai trừ ra khỏi Đảng, buộc thôi việc, bãi nhiệm; b) Cán bộ bị kết án phạt tù bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; c) Cán bộ thuộc lực lượng vũ trang bị tước quân hàm, tước danh hiệu Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; d) Người bị tước danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động và các danh hiệu vinh dự Nhà nước khác. Điều 4. Chế độ hỗ trợ chi phí chăm sóc sức khỏe dự phòng 1. Đối tượng thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này được hỗ trợ chi phí thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ có tầm soát chuyên sâu 01 lần/năm và tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa hằng năm. 2. Đối tượng thuộc Nhóm 3 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này được hỗ trợ chi phí thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ 01 lần/năm. 3. Mức hỗ trợ khám sức khỏe đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này bằng mức giá hiện hành của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu) tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý, bao gồm dịch vụ thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán và dịch vụ do ngân sách nhà nước thanh toán. 4. Nội dung khám, kiểm tra sức khỏe đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo Quyết định số 1266/QĐ-BYT ngày 21 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cán bộ và mẫu phiếu khám sức khỏe cán bộ; Danh mục khám sức khỏe định kỳ, khám tầm soát chuyên sâu do Hội đồng chuyên môn bảo vệ sức khỏe cán bộ Thành phố đề xuất. Điều 5. Chế độ hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh Các nhóm đối tượng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này được hưởng chế độ hỗ trợ như sau: 1. Hỗ trợ 100% chi phí cùng chi trả trong phạm vi được hưởng của Bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm cả điều trị nội trú) đúng tuyến, đúng quy định tại các cơ sở y tế được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ. 2. Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phần Bảo hiểm y tế chi trả: mức hỗ trợ tối đa không quá 70.000.000 đồng/người/năm (bảy mươi triệu đồng) đối với trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo (theo danh mục ban hành tại Thông tư số 50/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế). 3. Mức hỗ trợ tiền ăn khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ: 200.000 đồng/người/ngày (hai trăm nghìn đồng), thanh toán theo số ngày thực tế điều trị nội trú nhưng không quá 12 ngày/lần điều trị và không quá 02 lần/năm. Điều 6. Chế độ hỗ trợ để thực hiện chế độ nghỉ dưỡng hằng năm 1. Đối tượng thuộc Nhóm 1 và Nhóm 3 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này được hỗ trợ chi phí để thực hiện chế độ nghỉ dưỡng 01 lần/năm. 2. Mức hỗ trợ thực hiện theo thực tế, căn cứ kế hoạch tổ chức của Ban Tổ chức Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, tối đa không vượt quá 4.000.000 đồng/người (bốn triệu đồng). 3. Cán bộ và nhân viên y tế đi theo hỗ trợ đoàn nghỉ dưỡng được thanh toán toàn bộ chi phí theo thực tế, tối đa không vượt quá 4.000.000 đồng/người/lần tham gia (bốn triệu đồng). Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng và hiệu quả. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ việc tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn Thành phố. Điều 9. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 02 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định chế độ, chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 3. Đối với các trường hợp đã có quyết định giải quyết chế độ, chính sách hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đó, không xem xét lại theo quy định của Nghị quyết này. 4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./ |