|
QUYẾT ĐỊNH Quy định mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết, phương án sản xuất trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 75/2024/TT-BTC; Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nướcngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-UBDT của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 735/TTr-SNNMT ngày 02 tháng 12 năm 2025; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết, phương án sản xuất trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết, phương án sản xuất trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang (trước sắp xếp). Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang (trước sắp xếp). Điều 3. Trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Đơn vị chủ trì liên kết phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai dự án, kế hoạch để khảo sát, xây dựng dự án, kế hoạch liên kết. Trên cơ sở kết quả khảo sát và ý kiến thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị chủ trì liên kết lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo thành phần hồ sơ được quy định và nộp hồ sơ đề xuất đến cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện dự án, kế hoạch liên kết.
Đối với các dự án, kế hoạch liên kết triển khai trên địa bàn 01 xã, phường: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, kế hoạch liên kết thành lập Hội đồng thẩm định do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ tịch Hội đồng; các thành viên là lãnh đạo các phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết). Đối với các dự án, kế hoạch liên kết triển khai trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên: Sở Nông nghiệp và Môi trường theo thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định, do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường làm chủ tịch Hội đồng (dự án 2, tiểu dự án 1 dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững) và Sở Dân tộc và Tôn giáo theo thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định, do Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo làm chủ tịch Hội đồng (tiểu dự án 2 của Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) các thành viên là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, kế hoạch liên kết, đại diện cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, tài chính, ngành, lĩnh vực chuyên môn và chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết). Nội dung thẩm định phải làm rõ việc đáp ứng về hồ sơ, thủ tục và các điều kiện hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP; sự cần thiết thực hiện dự án, kế hoạch liên kết; phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi đề xuất hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước (nếu có); các rủi ro, phương án tài chính xử lý rủi ro (nếu có).
Đối với dự án, kế hoạch liên kết thực hiện trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên: Căn cứ ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (dự án 2, tiểu dự án 1 dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững), Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo (tiểu dự án 2 của Dự án 3 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết. Đối với dự án, kế hoạch do cấp xã triển khai thực hiện: Căn cứ đề nghị của Hội đồng thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền
cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết. Nội dung quyết định dự án, kế hoạch liên kết theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP. đ) Bước 5: Triển khai thực hiện Sau khi có quyết định phê duyệt dự án, cơ quan, đơn vị được giao vốn (chủ đầu tư) thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất ký hợp đồng với chủ trì liên kết triển khai thực hiện Dự án; giám sát, thanh toán, giải ngân vốn dựa trên kết quả nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành nội dung, hoạt động của dự án theo tiến độ từng năm hoặc giai đoạn của dự án được cấp có thẩm quyền quyết định. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch liên kết thông qua đơn vị chủ trì liên kết.
CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP
theo)
nghiệp, hợp tác xã ký hợp đồng liên kết với nhau (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo)
đ) Bản photo giấy chứng nhận hoặc cam kết về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; hoặc cam kết đảm bảo các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo)
Điều 4. Trình tự, thủ tục, tiêu chí, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng 1. Trình tự, thủ tục a) Bước 1: Thông báo kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông hoặc trang thông tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị. b) Bước 2: Xây dựng dự án, phương án Cộng đồng dân cư xây dựng hồ sơ đề nghị dự án, phương án theo quy định, gửi cơ quan đơn vị được giao thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất. c) Bước 3: Thẩm định dự án, phương án Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án, phương án và quyết định đơn vị, bộ phận giúp việc cho Tổ thẩm định. Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có chức năng quản lý về tài chính, kế hoạch, đầu tư và cơ quan chuyên môn khác trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Nội dung thẩm định phải làm rõ việc đáp ứng quy định các điều kiện hỗ trợ dự án phát triển sản xuất cộng đồng tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 27/2022/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP; sự cần thiết thực hiện dự án, phương án mua sắm và đầu mối thực hiện phương án mua sắm vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng vật nuôi sử dụng vốn nguồn ngân sách nhà nước. d) Bước 4: Phê duyệt dự án, phương án Căn cứ ý kiến thẩm định của Tổ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ do cộng đồng dân cư đề xuất. Nội dung quyết định dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP. đ) Bước 5: Triển khai thực hiện Sau khi có quyết định phê duyệt dự án, phương án cơ quan, đơn vị được giao vốn (chủ đầu tư) thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, mô hình giảm nghèo cộng đồng ký hợp đồng với đại diện tổ/nhóm cộng đồng để triển khai thực hiện dự án, phương án; giám sát, thanh toán, giải ngân vốn dựa trên kết quả nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành nội dung, hoạt động của dự án theo tiến độ từng năm hoặc giai đoạn của dự án được cấp có thẩm quyền quyết định. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, phương án sản xuất thông qua người đại diện do cộng đồng lựa chọn.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2025. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (trên địa bàn tỉnh An Giang trước sắp xếp) và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lụcMẪU HỒ SƠ(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Mẫu số 01
ĐƠN ĐỀ NGHỊVề việc hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuấtliên kết theo chuỗi giá trịKính gửi: ………………………………
Tên đơn vị chủ trì liên kết đề xuất dự án: .................................................... Người đại diện theo pháp luật: ................................................................ Chức vụ: ..................................................................................................... Giấy đăng ký kinh doanh số/Quyết định thành lập …… ngày cấp........... Địa chỉ: ....................................................................................................... Điện thoại: ………. Fax: ……………….. Email: ....................................... Căn cứ Chương trình mục tiêu quốc gia …………….., (tên đơn vị chủ trì liên kết đề xuất dự án) đề nghị...................................................... (tên cơ quan được vốn thực hiện hỗ trợ liên kết): I. THÔNG TIN CHUNG1. Loại sản phẩm, dịch vụ: ........................................................................... 2. Địa bàn thực hiện: ................................................................................... 3. Quy mô dự án, kế hoạch: ........................................................................ 4. Tiến độ thực hiện dự kiến: ....................................................................... II. ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC1. Nội dung và kinh phí đề nghị hỗ trợ (thuyết minh chi tiết nội dung, mức kinh phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước) 2. Tổng vốn, kinh phí đề nghị hỗ trợ: ........................................................... Chi tiết các năm đề nghị hỗ trợ (nếu hỗ trợ trong nhiều năm): .................... III. CAM KẾT:..................................... (tên đơn vị chủ trì liên kết đề xuất dự án) cam kết: 1. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của những thông tin trên đây. 2. Thực hiện đầy đủ các thủ tục và thực hiện đúng nội dung đã đăng ký theo quy định khi có quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
3. Đảm bảo đúng số lượng và tỷ lệ kinh phí đối ứng quy định tối thiểu từ các bên tham gia liên kết theo nội dung đã đăng ký và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật. IV. TÀI LIỆU KÈM THEO (liệt kê danh mục các tài liệu có liên quan gửi kèm)…………. /.
Mẫu số 02
TÊN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾTPhần I GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
I. CHỦ TRÌ LIÊN KẾT
II. CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN KẾT (đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia liên kết)
- Người đại diện theo pháp luật: .................................................................. - Chức vụ: ..................................................................................................... - Giấy đăng ký kinh doanh số ………………., ngày cấp ........................... - Địa chỉ: ....................................................................................................... - Điện thoại: …………… Fax: ……………… Email: ................................ b) Thông tin chứng minh năng lực của đơn vị tham gia liên kết c) Mức đóng góp vốn đối ứng của đơn vị tham gia liên kết (Kèm theo biên bản ký kết giữa chủ trì liên kết và đơn vị tham gia liên kết). 6. Đơn vị liên kết thứ ... : (Thông tin cần làm rõ tương tự các đơn vị trên) 7. Số lượng người dân, hộ gia đình là đối tượng hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia tham gia dự án, liên kết (Kèm theo danh sách ký xác nhận hoặc biên bản ký kết giữa chủ trì liên kết và người dân tham gia liên kết). II. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT(Liệt kê danh mục các văn bản có liên quan làm căn cứ xây dựng dự án, kế hoạch liên kết) Phần II NỘI DUNG DỰ ÁN LIÊN KẾTI. MỤC TIÊU, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
II. NỘI DUNG DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT1. Nội dung, mức kinh phí cụ thể cho từng hoạt động (Phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ; dự toán chi tiết theo từng năm kế hoạch; các chỉ số đầu ra gắn với các mốc thời gian thực hiện dự án, kế hoạch; nội dung và chi phí hỗ trợ cho hộ gia đình, hoặc người dân thuộc đối tượng hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia; ) 2. Tổng chi phí thực hiện dự án, kế hoạch liên kết Làm rõ tổng mức kinh phí cần huy động, cơ cấu từng nguồn vốn (ngân sách nhà nước, vốn của chủ trì liên kết, vốn tham gia của bên liên kết hoặc phần đóng góp của người dân bằng tiền hoặc hiện vật quy đổi thành tiền, vốn tín dụng). 3. Dự kiến kết quả đầu ra, hiệu quả thực hiện của dự án theo năm ngân sách và đến thời điểm kết thúc dự án, kế hoạch liên kết III. CÁC NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC(Đề xuất chi tiết nội dung, mức vốn, thời gian hỗ trợ từ ngân sách nhà nước) IV. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾTPhần III CAM KẾT TRÁCH NHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ I. CÁC NỘI DUNG CAM KẾT TRÁCH NHIỆM TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT
II.ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
CHỦ TRÌ LIÊN KẾT (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 03 BẢN THỎA THUẬNVỀ VIỆC CỬ ĐƠN VỊ LÀM CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN LIÊN KẾT (HOẶC CHỦ TRÌ LIÊN KẾT)
Ngày…… tháng……năm………,tại:chúng tôi là các bên tham gia liên kết, bao gồm:
................................................................................................................................. Các bên tham gia liên kết thống nhất cử đơn vị làm chủ đầu tư dự án liên kết (hoặc chủ trì liên kết ) như sau:
....................................................................................................................... II.THÔNG TIN CHUNG VỀ LIÊN KẾT
1. Số vốn đề nghị hỗ trợ.......................................................................... đồng
2. Đối ứng của các bên tham gia liên kết đồng -………………..(tên đơn vị tham gia liên kết):………………………… đồng -………………..(tên đơn vị tham gia liên kết): …………………………đồng 3. Các nguồn vốn khác: ………………………………………………...đồng IV.THỰC HIỆN LIÊN KẾT
........................................................................................................................... ............................................................................................................................. Các bên tham gia liên kết ký trong Biên bản thỏa thuận này thống nhất với các nội dung đã thỏa thuận. biên bản thỏa thuận có hiệu lực kể từ ngày ký và được thực hiện trong suốt thời gian thực hiện Dự án liên kết. Các bên tham gia liên kết có trách nhiệm thực hiện đầy đủ cam kết của mỗi bên trong quá trình thực hiện, các bên có thể sửa đổi các nội dung được thỏa thuận nhưng không được làm thay đổi nội dung của Dự án liên kết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Bản thỏa thuận này được lập thành……….…bản có giá trị như nhau. Các bên tham gia liên kết giữ………...bản, chủ đầu tư dự án liên kết……..bản./.
Chữ ký của các bên tham gia dự án liên kết
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………., ngày……tháng……….năm………
BẢN CAM KẾTBảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm,an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường
Kính gửi: .............................................................................................. (Tên cơ quan được giao phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết)
Chủ đầu tư dự án liên kết (hoặc chủ trì liên kết): ........................................... ........................................................... Người đại diện theo pháp luật: Chức vụ: .......................................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................ Điện thoại:……………………….Fax……………..Email ............................ Mã số thuế: ...................................................................................................... Sản phẩm liên kết: ........................................................................................... Loại hình liên kết: ........................................................................................... Chúng tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực:
Chăn nuôi
Thu hái, đánh bắt, khai thác nông lâm, thủy sản: (Đánh dấu X vào ô ghi tên lĩnh vực sản xuất và cam kết thực hiện) Nếu có vi phạm, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN LIÊN KẾT (HOẶC CHỦ TRÌ LIÊN KẾT)(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
HỢP ĐỒNGLIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM Số /20. /HĐSXTT
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015; Căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành1; Căn cứ .......... Hôm nay, ngày.........tháng............ năm……...tại......……....…, chúng tôi gồm: BÊN A: DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN CỦA NÔNG DÂNĐịa chỉ trụ sở giao dịch:......................................................................... Điện thoại:………….Fax:……...........Di động:........................................... Tài khoản số: ……………………Mở tại ngân hàng:.................................. Mã số thuế doanh nghiệp: ……………………………............................ Đại diện bởi ông (bà):.............................................Chức vụ:....................... (Giấy ủy quyền số:........., ngày.....tháng.....năm bởi ông (bà): Chức vụ............. ký (nếu có)). BÊN B: TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN CỦA NÔNG DÂNĐại diện cho........... nông dân có tên trong danh sách kèm theo hợp đồng này. Do ông (bà) :……………………Chức vụ.............................. làm đại diện. CCCD số:..………….Ngày cấp………….Nơi cấp……..…......... Địa chỉ: ……………………………………….……………… Điện thoại:. ...................Fax:................. Di động: ...................... Tài khoản số:………………………Mở tại ngân hàng:............................. Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản trong thời hạn........................ năm (vụ), với các nội dung sau: Điều 1. Nội dung hợp đồng
1 Ghi cụ thể đối với Chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản liên quan đến hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Bên A cam kết đầu tư và tiêu thụ sản phẩm do bên B sản xuất. Bên B cam kết sản xuất và bán sản phẩm cho bên A trong thời gian sản xuất: từ ngày........tháng........năm.............đến ngày...........tháng.............năm................
Điều 2. Trách nhiệm của hai bên
Bên A cung cấp (bán ghi nợ/ứng trước) giống và vật tư nông nghiệp để bên B sản xuất, cụ thể như sau:
Trong trường hợp, nếu bên B tự mua giống và vật tư nông nghiệp, phải là loại đạt tiêu chuẩn, chất lượng, được sự chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền và phải thông báo cho bên A biết.
Số lượng sản phẩm tạm tính: (1)………………………………..kg.
-………………………………………………………………………. Điều 3. Giá cả, phương thức thanh toán
c) Phương thức và thời điểm thanh toán: Bên A thanh toán tiền mua sản phẩm cho bên B bằng tiền mặt sau khi trừ đi các khoản tiền vật tư nông nghiệp do bên B ứng trước cho bên A để sản xuất (nếu có) vào ngày tháng …năm....…., tại…………..(3) d) Thời gian và địa điểm giao nhận hàng: Bên B giao hàng cho bên A vào ngày………..tháng……….năm………,tại…………
Điều 4. Thời gian, địa điểm thu muaCăn cứ vào thời điểm thu hoạch, bên A thông báo thời gian, địa điểm thu mua sản phẩm cho bên B trước khi thu hoạch ít nhất.................................... ngày. Điều 5. Chi phí vận chuyển và bốc xếp
2. Chi phí vận chuyển và bốc xếp sản phẩm hàng thu mua do bên …..chịu. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên A
6. Cung cấp bao bì đựng................. cho bên B (nếu có yêu cầu) sau khi đạt được thỏa thuận mua bán giữa hai bên. 7. Kiểm tra quy cách, tiêu chuẩn hàng hóa thu mua. 8. Thanh toán đầy đủ và kịp thời tiền mua hàng hóa cho bên B. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B.
Điều 8. Xử lý vi phạm hợp đồng
Điều 9. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồngTrong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 10. Điều kiện thoả thuận khácTrong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên B hoàn thành tốt các nội dung đã ký kết trong hợp đồng, bên A sẽ thực hiện việc khen thưởng hoặc trích tỷ lệ phần trăm (%) hoa hồng cho bên B theo sự thỏa thuận giữa hai bên (nếu có). Điều 11. Điều khoản chung
Hợp đồng này được làm thành …….bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ……..bản./.
Mẫu số 06
BIÊN BẢN HỌP DÂN
Hôm nay, ngày… tháng… năm 20 ..., tại (ghi rõ địa điểm tổ chức họp) Khóm/Ấp ........ tổ chức họp để:.................................... (nêu mục đích cuộc họp).
-Đại diện UBND xã:Ông/ bà…………………………….. chức vụ……………………………. Ông/ bà…………………………….. chức vụ…………………………….
Ông/bà….......................................... (thư ký cuộc họp)
2.Nội dung cuộc họp:
(Thành lập tổ cộng đồng phải đảm bảo tối thiểu 50% người dân tham gia là đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó ưu tiên nguồn lực thực hiện dự án, mô hình có trên 70% người dân tham gia là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo. Có thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi) 3.Kết quả cuộc họpSau khi triển khai và thảo luận chúng tôi thống nhất:
- Thành lập Tổ/nhóm cộng đồng (tên tổ/ nhóm cộng đồng) ……………………………. tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất do ông/bà………………………. Tổ trưởng/trưởng nhóm làm đại diện. Tổ/nhóm cộng đồng………………. gồm thành viên danh sách cụ thể như sau: Danh sách thành viên tổ/nhóm cộng đồng tham gia dự án
- Thời gian triển khai: …………………………………………………… - Các hoạt động dự án:…………………………………………………… - Kinh phí thực hiện:.............. đồng; trong đó: + Tổng kinh phí đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ:……………………… + Tổng kinh phí đóng góp của đối tượng tham gia:……………………… + Hình thức, mức quay vòng vốn: ………………………………………… + Chế tài xử lý trong trường hợp vi phạm cam kết (nếu có).................. Cuộc họp kết thúc vào hồi ….. giờ… cùng ngày. Được thông qua và các thành viên tham dự đều nhất trí nội dung biên bản. Biên bản này được dùng làm căn cứ để xây dựng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất...................................................................... /.
Mẫu số 07CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
......... ,ngày ...... tháng ....... năm .........
Dự án …………………………………………….………………
Số lượng sản phẩm tiêu thụ ra thị trường (trong nhân dân, thương lái, hợp tác xã, doanh nghiệp).
Tổng chi phí, cơ cấu từng nguồn vốn: ngân sách nhà nước (chi tiết kinh phí hỗ trợ cho từng nội dung, chi tiết các năm), vốn đối ứng tham gia của cộng đồng dân cư, vốn hỗ trợ của doanh nghiệp và hợp tác xã, vốn tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(Ký, ghi rõ họ tên)