|
NGHỊ QUYẾT Quy định hỗ trợ thực hiện Chương trình “Sữa học đường” trong các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2018; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật số 56/2025/QH15 ngày 29/11/2024 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Luật quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật dự trữ quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính”; Căn cứ Nghị định số 149/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung sửa đổi Luật Ngân sách nhà nước tại Điều 4 Luật số 56/2024/QH15; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm /2025 của Chính phủ về Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 187/2025NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét Tờ trình số..../TTr-UBND ngày... tháng 7 năm 2025 của UBND tỉnh về Ban hành Nghị quyết Quy định hỗ trợ thực hiện Chương trình “Sữa học đường” trong các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học trên địa DỰ THẢO 2 2 bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định hỗ trợ thực hiện Chương trình “Sữa học đường” trong các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định Hỗ trợ thực hiện Chương trình “Sữa học đường” trong các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030. 2. Đối tượng áp dụng: a) Trẻ em mầm non, học sinh tiểu học đang học trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. b) Các cơ sở giáo dục công lập tham gia Chương trình "Sữa học đường". c) Các cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia tổ chức, quản lý thực hiện Chương trình “Sữa học đường”. Điều 2. Chương trình "Sữa học đường" 1. Nội dung Chương trình "Sữa học đường" a) Trẻ em mầm non, học sinh tiểu học (đang học trong các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh, có quyết định thành lập và hoạt động theo quy định, đảm bảo điều kiện để lưu trữ và bảo quản sữa theo quy định) được tổ chức uống sữa theo định mức: Mỗi trẻ nhà trẻ được uống 05 hộp sữa 110ml/tuần, trong 09 tháng thực học/năm học; mỗi trẻ mẫu giáo, mỗi học sinh tiểu học được uống 05 hộp sữa 180ml/tuần, trong 09 tháng thực học/năm học. b) Hỗ trợ cho những người trực tiếp thực hiện các hoạt động của Chương trình "Sữa học đường" tại các cơ sở giáo dục công lập có tổ chức thực hiện Chương trình "sữa học đường" với mức: Trường có quy mô dưới 10 nhóm, lớp hỗ trợ 2.000.000 đồng/trường/tháng; trường có quy mô từ 10-19 nhóm, lớp hỗ trợ 2.500.000 đồng/trường/tháng; trường có quy mô từ 20 nhóm, lớp trở lên hỗ trợ 3.000.000 đồng/trường/tháng. Thời gian hỗ trợ trong 9 tháng thực học/năm học. c) Thực hiện công tác bồi dưỡng, tập huấn; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát; tổng hợp, báo cáo đánh giá hiệu quả; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình “Sữa học đường”. 2. Nguồn kinh phí a) Kinh phí mua sữa 3 Ngân sách của tỉnh đảm bảo mua 50% khối lượng sữa, kinh phí xã hội hóa thực hiện 25% khối lượng sữa, kinh phí phụ huynh đóng góp thực hiện 25% khối lượng sữa theo nội dung Chương trình “Sữa học đường”. Riêng trẻ em mầm non, học sinh tiểu học thuộc diện chính sách (con hộ nghèo, cận nghèo; con người có công với cách mạng; là trẻ em/học sinh khuyết tật, không có nguồn nuôi dưỡng, đang sinh sống và học tập ở vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn): Ngân sách của tỉnh đảm bảo mua 75% khối lượng sữa, kinh phí xã hội hóa thực hiện 25% khối lượng sữa theo nội dung Chương trình “Sữa học đường”, phụ huynh không phải đóng góp. b) Kinh phí hỗ trợ các cơ sở giáo dục công lập tổ chức thực hiện Chương trình "Sữa học đường" để chi trả cho những người trực tiếp thực hiện các hoạt động của Chương trình "Sữa học đường" từ nguồn ngân sách tỉnh. c) Kinh phí thực hiện việc tập huấn, bồi dưỡng; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát; tổng hợp, báo cáo đánh giá hiệu quả; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình “Sữa học đường” từ nguồn kinh phí xã hội hóa. 3. Sữa phục vụ Chương trình “Sữa học đường” phải đáp ứng các quy định a) Sữa tươi tiệt trùng đáp ứng các quy định tại Thông tư số 31/2019/TTBYT ngày 05/12/2019 của Bộ Y tế, về quy định yêu cầu đối với các sản phẩm sữa tươi sử dụng trong Chương trình “Sữa học đường”; b) Sản phẩm được sản xuất từ sữa tươi nguyên liệu đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về sữa tươi nguyên liệu theo Thông tư số 29/2017/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Hạn sử dụng: Từ 180 ngày trở lên kể từ ngày sản xuất (ghi trên hộp); d) Hạn sử dụng của sản phẩm khi giao đến các cơ sở giáo dục phải đảm bảo tối thiểu còn 90 ngày so với hạn sử dụng in trên bao bì; đ) Chất liệu bao bì: Sản phẩm được chứa trong bao bì hộp giấy, bên trong là lớp nhựa chuyên dùng, đảm bảo yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm theo QCVN 12-1: 2011/BYT; e) Nhãn in trên bao bì thực hiện theo Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về ghi nhãn hàng hóa; g) Nhãn sữa: Các sản phẩm sữa phục vụ Chương trình “Sữa học đường” được in mẫu logo trên mặt nhãn chính của sản phẩm. Mẫu và kích thước logo được quy định tại Quyết định số 1783/QĐ-BYT ngày 13/5/2019 của Bộ Y tế; h) Công ty cung cấp sữa phải cam kết bình ổn giá trong cả giai đoạn thực hiện chương trình “Sữa học đường”. 4 4. Trách nhiệm của đơn vị cung ứng sữa a) Chịu trách nhiệm cung ứng kịp thời, không gián đoạn hoặc dồn dập, đồng thời phải đảm bảo vận chuyển sữa đến tận kho sữa của các cơ sở giáo dục thực hiện Chương trình "Sữa học đường" (bao gồm cả các điểm trường); b) Đảm bảo chất lượng, chủng loại sữa theo quy định. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Trường hợp các văn bản quy định tại khoản 3 Điều 2 có văn bản khác điều chỉnh, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định mới nhưng đảm bảo các tiêu chí tương đương trở lên. 2. Giao UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày..... tháng .... năm 2025 và thay thế cho Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của HĐND tỉnh Bắc Ninh. |